Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \dfrac{4}{{1 + 2{{\sin }^2}x}}\).
-
A.
\(\min y = \dfrac{4}{3};\max y = 4\)
-
B.
\(\min y = \dfrac{4}{3};\max y = 3\)
-
C.
\(\min y = \dfrac{4}{3};\max y = 2\)
-
D.
\(\min y = \dfrac{1}{2};\max y = 2\)
+) Sử dụng đánh giá \( - 1 \le \sin x \le 1\) hay \(0 \le {\sin ^2}x \le 1\) để đánh giá vế phải của \(y\).
+) Với hai vế bất đẳng thức đều dương: Ta lấy nghịch đảo hai vế thì bất đẳng thức đổi chiều từ $\ge$ sang $\le$ và chuyển từ $\le$ sang $\ge$.
+) Khi nhân số dương với 2 vế của bất đẳng thức thì bất đẳng thức không đổi chiều.
+) Tìm GTLN
${\sin ^2}x \ge 0 \Rightarrow 2{\sin ^2}x \ge 0$
$\Rightarrow 1 + 2{\sin ^2}x \ge 1$.
Lấy nghịch đảo 2 vế bất đẳng thức ta được:
$\dfrac{1}{{1 + 2{{\sin }^2}x}} \le \dfrac{1}{1}=1 $.
Nhân 2 vế với 4 ta được:
$ \dfrac{4}{{1 + 2{{\sin }^2}x}} \le 4.1 = 4\Rightarrow y \le 4$.
Dấu “=” xảy ra khi \({\sin ^2}x = 0 \Leftrightarrow\sin x = 0\).
+) Tìm GTNN
${\sin ^2}x \le 1 \Rightarrow 2{\sin ^2}x \le 2$
$\Rightarrow 1 + 2{\sin ^2}x \le 1 + 2 = 3$.
Lấy nghịch đảo 2 vế bất đẳng thức ta được:
$\dfrac{1}{{1 + 2{{\sin }^2}x}} \ge \dfrac{1}{3}$.
Nhân 2 vế với 4 ta được:
$ \dfrac{4}{{1 + 2{{\sin }^2}x}} \ge \dfrac{4}{3} \Rightarrow y \ge \dfrac{4}{3}$.
Dấu “=” xảy ra khi \({\sin ^2}x= 1\Leftrightarrow\sin x = \pm 1\).
Vậy GTLN là 4, GTNN là \(\dfrac{4}{3}\).
Đáp án : A








Danh sách bình luận