Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 19,5 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến khi phản ứng hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí B. Thể tích dung dịch Pb(NO3)2 20% (d = 1,1 g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí B là:
752,27 ml
902,73 ml
738,63 ml
827,5 ml
+) CuS không tan trong dung dịch HCl
+) ${{n}_{{{H}_{2}}S}}={{n}_{F\text{e}S}}+{{n}_{ZnS}}={{n}_{F\text{e}}}+{{n}_{Zn}}$
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
$\Rightarrow {{m}_{dd\,Pb{{(N{{O}_{3}})}_{2}}}}\Rightarrow {{V}_{dd}}=\frac{m}{d}$
nFe = 0,2 mol; nCu = 0,1 mol; nZn = 0,3 mol
$\left\{ \begin{gathered} F{\text{e}} \hfill \\ Cu \hfill \\ Zn \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + S,{t^o}}}\left\{ \begin{gathered} F{\text{e}}S \hfill \\ CuS \hfill \\ Zn{\text{S}} \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + HCl}}\left\{ \begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} F{\text{e}}C{l_2} \hfill \\ ZnC{l_2} \hfill \\ \end{gathered} \right. + {H_2}S \uparrow \hfill \\ CuS \hfill \\ \end{gathered} \right.$
CuS không tan trong dung dịch HCl
=> ${{n}_{{{H}_{2}}S}}={{n}_{F\text{e}S}}+{{n}_{ZnS}}={{n}_{F\text{e}}}+{{n}_{Zn}}=0,2+0,3=0,5\,mol$
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
0,5 → 0,5 mol
$\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {m_{dd{\kern 1pt} Pb{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{0,5.331.100\% }}{{20\% }} = 827,5{\mkern 1mu} (gam)}\\{ \Rightarrow {V_{dd}} = \frac{m}{d} = \frac{{827,5}}{{1,1}} = 752,27{\mkern 1mu} (ml)}\end{array}$
Đáp án : A
+) Nhầm khối lượng mol của Pb là 201 => chọn nhầm C
+) Quên CuS không phản ứng với HCl => tính cả số mol Cu trong biểu thức tính H2S => chọn nhầm B

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận