Cho hàm số $f(x) = \dfrac{4}{x} + x + 1$ với $x \neq 0$.
a) f(-4) = 2.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là $f'(x) = \dfrac{x^{2} - 4}{x^{2}}$ với $x \neq 0$.
c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn [1; 3] lần lượt bằng M, m. Khi đó M – m = 1.
d) Tổng các nghiệm của phương trình f'(x) = 0 bằng 4.
a) f(-4) = 2.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là $f'(x) = \dfrac{x^{2} - 4}{x^{2}}$ với $x \neq 0$.
c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn [1; 3] lần lượt bằng M, m. Khi đó M – m = 1.
d) Tổng các nghiệm của phương trình f'(x) = 0 bằng 4.
Ứng dụng đạo hàm khảo sát hàm số.
b) Đúng. $f'(x) = - \dfrac{4}{x^{2}} + 1 = \dfrac{x^{2} - 4}{x^{2}}$.
a) Sai. $f'( - 4) = \dfrac{{( - 4)}^{2} - 4}{{( - 4)}^{2}} = \dfrac{3}{4}$.
d) Sai. $\left. f'(x) = 0\Leftrightarrow\dfrac{x^{2} - 4}{x^{2}} = 0\Leftrightarrow x = \pm 2 \right.$.
Tổng các nghiệm của phương trình bằng 0.
c) Đúng. f(1) = 6; f(2) = 5; $f(3) = \dfrac{16}{3}$.
Vậy M = 6, m = 5, suy ra M – m = 6 – 5 = 1.










Danh sách bình luận