Đề bài

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Tây Bắc có một mùa hoa trẩu

Lam Linh

Tôi đã đi không ít mùa xuân trên khắp những ngả đường ấy, đã không ít lần ngắt lấy một nhành hoa ven đường, cài lên con xe máy cà tàng, thế mà cho mãi đến gần đây, mới được biết tên loài hoa trắng muốt rung rinh ấy. Phía này của núi, từ Sơn La đến Điện Biên. Phía kia của núi từ Yên Bái, Lào Cai đến Tuyên Quang, Hà Giang mùa này đã không còn những nhánh hoa đào, nhưng đâu đâu cũng trắng trời một loài hoa xinh đẹp khác, hoa trẩu.

Loài hoa của núi rừng ngập tràn khi những cơn mưa cuối xuân, đầu hạ tưới mát cả vùng núi, vùng rừng. Trong không khí vẫn còn vương chút lạnh, khi màn sương đôi khi vẫn giăng ngang thung lũng một mầu trắng đùng đục và cái nắng vội vã bừng lên yếu ớt ban trưa, hoa trẩu nở nụ cười rạng rỡ nhất của mình. Hoa trẩu trắng như tuyết, trắng đến nao lòng với những gân hoa hồng phớt, đậu trên những vòm lá xanh non, một vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc... Trên những con đường đất gập ghềnh bụi mù mịt thưa vắng người qua, trong những bản làng thưa thớt vài mái nhà, trên những đỉnh núi cao vời vợi tưởng như chạm đến cả mây trời, những chuyến xe lăn dọc dài đất nước, mang theo những tâm hồn mơ mộng, ưa lãng du, yêu những khoảnh khắc chạy dài trên những con đường không một bóng người.

Tiếng xe tắt rồi, cả đất trời thinh không ắng lặng, chỉ có gió lùa qua tán lá, chỉ có trăng treo đầu non, những mái nhà thấp thoáng xa xa và hoa trẩu, rung rinh trên cây, rung rinh sau đuôi xe. Hoa trẩu cứng cỏi, ngay cả khi rơi thân mình xuống mặt đất, hoa vẫn tươi nguyên nét rạng rỡ ban đầu. Những bông hoa ngắt vụng về trên đường rồi cài phía sau đuôi xe cũng vẫn tươi nguyên nụ cười như thế. Hoa trẩu tô điểm cho con đường dài hun hút trước mặt bỗng trở nên nên thơ, lãng mạn và yêu kiều. Có những con đường trắng muốt dưới vòm hoa, con đường phía trước được trải thảm bằng những cánh hoa trắng muốt vẫn còn tươi sắc. Có những đỉnh núi cao chỉ có duy nhất một cây hoa trẩu làm điểm hẹn, là nơi ngả lưng nghỉ lại, chiêu ngụm cà-phê mà thả hồn với mây gió. Có những mái nhà núp bóng dưới tán hoa, nên thơ trong bức tranh toàn cảnh khi cô gái Mông vô tình ngồi bên hiên thêu thùa, vạt váy vương cánh hoa rơi.

Mấy mùa hoa tôi đều dắt xe lên rừng. Thời tiết đã ấm áp hơn và mưa bụi lây phây. Mấy mùa hoa tôi cài những “nụ cười” trắng muốt ấy sau xe, để những nhánh hoa rung rinh ấy theo mình đi khắp muôn nơi. Ngắm nhìn hoa trẩu, thấy yêu hơn trời đất và cuộc sống này. Và để dù có đi xa đến đâu, nhớ tháng tư lại về với núi rừng và hương hoa trẩu thoảng dịu khắp núi, khắp rừng.

(Theo Nơi ta đã qua, người ta đã gặp, nhiều tác giả, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.28-29)

Câu 1

Đề tài của văn bản trên là gì?

Phương pháp giải

Đọc toàn văn bản, xác định đối tượng được miêu tả xuyên suốt (lặp lại nhiều lần), khái quát thành đề tài

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Đề tài: Vẻ đẹp của hoa trẩu và thiên nhiên vùng Tây Bắc.

Giải thích:

Văn bản tập trung miêu tả hoa trẩu (xuất hiện nhiều lần) cùng cảnh núi rừng.

Mở rộng

- Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả.

- Một số ví dụ về đề tài:

+ Đề tài của truyện ngắn Lão Hạc (Nam Cao) là người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

+ Đề tài của Truyện Kiều (Nguyễn Du) là cuộc đời và số phận bất hạnh của người phụ nữ trong bối cảnh xã hội phong kiến thối nát.

- Cách xác định đề tài: Căn cứ vào nội dung văn bản để xác định văn bản đang đề cập tới khía cạnh, vấn đề nào của đời sống.

Link tham khảo: Đề tài (Từ điển tiếng Việt)


Xem thêm các câu hỏi cùng đoạn
Câu 2

Hình ảnh “nụ cười” trắng muốt ở đoạn văn cuối cùng của văn bản chỉ đối tượng

nào?

Phương pháp giải

Xác định từ ngữ đặt trong ngoặc kép: “nụ cười”, dựa vào ngữ cảnh để tìm đối tượng được gọi tên ẩn dụ.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

“Nụ cười” trắng muốt chỉ: những bông hoa trẩu.

Giải thích:

Cụm “cài những ‘nụ cười’ trắng muốt ấy” thay thế cho hoa trẩu: cách gọi ẩn dụ. Tác giả ví hoa như nụ cười để làm nổi bật vẻ đẹp tươi tắn, rạng rỡ.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình


Câu 3

Xác định phép liên kết được sử dụng trong 2 câu văn cuối của cùng của văn bản.

Phương pháp giải

Xem 2 câu cuối, tìm từ nối (liên từ) và từ lặp lại để xác định phép liên kết.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

− Hai câu cuối: Ngắm nhìn hoa trẩu, thấy yêu hơn trời đất và cuộc sống này. Và để dù có đi xa đến đâu, nhớ tháng tư lại về với núi rừng và hương hoa trẩu thoảng dịu khắp núi, khắp rừng.

− Phép liên kết được sử dụng trong 2 câu cuối cùng của văn bản:

+  Phép nối: Và

+ Phép lặp: Hoa trẩu

⇒ Tác dụng:

+ Làm cho đoạn văn trở nên mạch lạc, liên kết, logic, chặt chẽ về mặt nội dung, tránh bị rời rạc.

+ Nhấn mạnh ý nghĩa của loài hoa trẩu đối với tác giả và thể hiện niềm say mê, yêu thích và trân trọng của tác giả với loài hoa trẩu, với thiên nhiên núi rừng.

Giải thích:

Từ “Và” nối 2 câu tạo mạch ý liền mạch; “hoa trẩu” được lặp lại để nhấn mạnh đối tượng.

Mở rộng

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm cho văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.

- Các phép liên kết trong câu:

+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Phép liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.

Một số link tham khảo:

Một số phương tiện và phép liên kết trong văn bản

Biện pháp liên kết là gì? Các biện pháp liên kết trong câu


Câu 4

Nêu công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong câu văn sau: “Hoa trẩu trắng như tuyết, trắng đến nao lòng với những gân hoa hồng phớt, đậu trên những vòm lá xanh non, một vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc...”.

Phương pháp giải

Xác định vị trí dấu chấm lửng ở cuối câu miêu tả → suy ra tác dụng (gợi cảm xúc, chưa nói hết).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Dấu chấm lửng: gợi tả vẻ đẹp còn kéo dài, chưa thể diễn tả hết.

Giải thích:

Câu văn liệt kê vẻ đẹp hoa trẩu rồi dừng bằng “...”: tạo dư âm, gợi cảm xúc bâng khuâng. Qua đó nhấn mạnh vẻ đẹp tinh khôi, mộc mạc nhưng rất sâu lắng.

Mở rộng

- Dấu chấm lửng là dấu chấm thông thường sẽ xuất hiện ở giữa hoặc ở cuối câu, có kí hiệu là …

- Tác dụng của việc sử dụng dấu chấm lửng:

+ Tức ý vẫn còn chưa diễn đạt hết, vẫn còn điều muốn nói.

+ Sử dụng với mục đích ngập ngừng, ngắt quãng trong câu.

+ Hoặc trong một vài trường hợp dấu chấm lửng còn là dấu hiệu cho sự châm biếm, mỉa mai.

+ Dấu chấm lửng còn là đoạn kéo dài của một loại âm thanh nào đó.

- Chú ý: Khi đọc bài có dấu chấm lửng cần ngắt nghỉ

Link tham khảo:

Tìm hiểu về Dấu chấm lửng

Công dụng của dấu chấm lửng


Câu 5

Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

Phương pháp giải

Nhận xét từ ngữ: xem có giàu hình ảnh, cảm xúc, biện pháp tu từ không

Khái quát phong cách ngôn ngữ.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, mang tính miêu tả và biểu cảm.

Giải thích:

Văn bản dùng nhiều so sánh (“trắng như tuyết”), từ láy, hình ảnh gợi tả, tạo nên giọng văn nhẹ nhàng, lãng mạn, thể hiện tình yêu thiên nhiên.


Câu 6

Qua văn bản, em có cảm nhận gì về nhân vật “tôi”?

Phương pháp giải

Theo dõi hành động, cảm xúc của “tôi” trong văn bản, rút ra tính cách, tâm hồn.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Nhân vật “tôi”: yêu thiên nhiên, giàu cảm xúc, lãng mạn, thích khám phá.

Giải thích:

“Tôi” nhiều lần đi ngắm hoa, cài hoa, cảm nhận vẻ đẹp và “thấy yêu hơn cuộc sống”. Điều đó cho thấy một tâm hồn tinh tế, gắn bó với thiên nhiên.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình


Câu 7

Từ chia sẻ của nhân vật “tôi”: “Ngắm nhìn hoa trẩu, thấy yêu hơn trời đất và cuộc sống này”, em rút ra bài học gì cho bản thân?

Phương pháp giải

Từ câu nói của “tôi”, rút ra bài học về thái độ sống (liên hệ bản thân, hướng tích cực).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Bài học: biết yêu thiên nhiên, trân trọng cuộc sống và những điều giản dị quanh mình.

Giải thích:

Ngắm hoa mà “yêu hơn cuộc sống”, thiên nhiên giúp con người sống tích cực hơn. Vì vậy mỗi người cần mở lòng cảm nhận, biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp xung quanh.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Bài thơ nào không thuộc thể thơ năm chữ?

  • A.
    Mùa thu của em
  • B.
    Tiếng gà trưa
  • C.
    Bắt nạt
  • D.
    Ông đồ
Xem lời giải >>

Bài 2 :

Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:

a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7

 

b. Nội dung và hình thức của một văn bản

 

c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7

 

d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập

 

e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7

 

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?

A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện

B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện

C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin

D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?

A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười

B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn

C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười

D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?

A. Hồi kí và du kí

C. Tuỳ bút và tản văn

B. Du kí và nhật kí

D. Tuỳ bút và du kí

Xem lời giải >>

Bài 6 :

SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?

A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do

B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ

C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật

D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:

Nội dung

Nhan đề văn bản

Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ

 

Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ

 

Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc

 

Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân

 

Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể

 

Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ

 

Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh

 

Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả

 

Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng

 

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:

A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố

B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà

C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố

D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương

Xem lời giải >>

Bài 10 :

(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?

Xem lời giải >>

Bài 11 :

a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.

Loại văn bản

Đặc điểm nổi bật

Nghị luận

Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội

– Nghị luận văn học tập trung vào ...

– Nghị luận xã hội có nội dung chính là ....

Thông tin

- …

b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?

c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?

Xem lời giải >>

Bài 12 :

(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:

a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?

b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?

Xem lời giải >>

Bài 13 :

(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:

a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:

Kiểu văn bản

Nội dung cụ thể

 

Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi

 

Viết bản tường trình

 

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học)

 

Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả

 

Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc

b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:

Kĩ năng

Nội dung cụ thể

Nói

 

Nghe

 

Nói nghe tương tác

 

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:

Các phần của bài học

Nhiệm vụ của học sinh

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 

KIẾN THỨC NGỮ VĂN

 

ĐỌC

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Tên văn bản

- Chuẩn bị

- Đọc hiểu

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

 

VIẾT

- Định hướng

- Thực hành

 

NÓI VÀ NGHE

- Định hướng

- Thực hành

 

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

 

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:

Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?

b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:

Mâm tròn nằm giữa

Vỏ hạt làm nôi

Nghe bàn tay vỗ

Nghe tiếng ru hời.

c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:

a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Có đám mây nùa hạ

Vắt nửa mình sang thu.

b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?

c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?

d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH

Thanh Nguyên

Quả xoài xưa Mẹ thích

cứ gợi mãi trong con

cái hương thơm chín nức

Ngào ngại khắp không gian

hương xoài xưa Mẹ thích.

a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?

b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.

c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?

d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Nhưng rồi có một ngày

trái xoài già rụng cuống...

Tháng hạ không đến sớm

dù cho quả xoài vàng

tháng hạ không đến muộn

đủ nhắc con mùa sang.

đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?

e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG

Trần Quốc Toàn

Suốt ngày dãi nắng

Vàng hoe tóc bồng2

Bứt cọng nắng

Kéo ông mặt trời lên.

a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?

b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?

c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.

d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?

đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.

Những hạt bắp nướng

Chín căng giọt sương

Một hòn than nổ

Bung vì sao băng

e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:

a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.

b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?

d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?

đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

 

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CON CÁO VÀ CHÙM NHO

      Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.

- Ái chà chà, ngon quá đi mất!

Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.

- Nào! Cố lên nào. Cố lên!

Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.

- Một, hai, ba. Nhảy nào...

Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:

- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!

Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:

- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!

Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.

- Hai, ba. Nhảy nào!

Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.

- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?

Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:

- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.

(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:

Nội dung

Hai người bạn đồng hành và con gấu

Chó sói và chiên con

Tình huống truyện

   

Bài học

   

Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học)

   

 

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.

Xem lời giải >>