Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có khoảng cách giữa hai đường thẳng AB′ và BD bằng \(\frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\). Thể tích của khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ bằng
-
A.
\(8{a^3}\).
-
B.
\({a^3}\).
-
C.
\(3\sqrt 3 {a^3}\).
-
D.
\(\frac{{3\sqrt 6 }}{4}{a^3}\).
Đựa về tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.

Trên mặt đáy (ABCD) dựng hình bình hành AEBD như hình vẽ. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của B lên AE, B’H.
Có BD // AE nên BD // (B’AE).
Suy ra \(d\left( {BD,B'A} \right) = d\left( {BD,(B'AE)} \right)\).
\(\left. \begin{array}{l}BH \bot AE\\BB' \bot (ABCD) \Rightarrow BB' \bot AE\end{array} \right\}\)
\( \Rightarrow AE \bot (BB'H) \Rightarrow AE \bot BK\) (1)
Mà \(HB' \bot KB\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(KB \bot (B'AE)\).
Vậy \(d\left( {BD,B'A} \right) = BK\).
Hai tam giác AHB và ABE đồng dạng (g.g) nên:
\(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BH}}{{EB}} \Rightarrow BH = \frac{{AB.EB}}{{AE}} = \frac{{a.a}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét tam giác HBB’ vuông tại B, đường cao BK:
\(\frac{1}{{B{K^2}}} = \frac{1}{{B{H^2}}} + \frac{1}{{B'{B^2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{2\sqrt 3 a}}{3}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{B'{B^2}}}\)
\( \Rightarrow B'B = 2a\).
Thể tích khối lập phương là: \(V = {(2a)^3} = 8{a^3}\).
Đáp án : A
Cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b, ta thực hiện:
TH1: a không vuông góc với b.
- B1: Xác định mặt phẳng (P) chứa b và song song với a.
- B2: Xác định hình chiếu vuông góc a’ của a trên (P).
- B3: Xác định giao điểm K của a’ và b.
- B4: Xác định hình chiếu vuông góc H của K trên a.
- B4: Khi đó, \(d(a,b) = d\left( {a,(P)} \right) = HK\). Tính HK.

TH2: a vuông góc với b.
- B1: Xác định mặt phẳng (P) chứa b và vuông góc với a.
- B2: Xác định giao điểm H của a và (P).
- B3: Xác định hình chiếu vuông góc K của H trên b.
- B4: Khi đó, \(d(a,b) = HK\).










Danh sách bình luận