Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Núi Voi - Danh thắng nổi tiếng đất Cảng
Núi Voi là một trong những quần thể danh lam thắng cảnh sở hữu nhiều giá trị văn hóa lịch sử lâu đời không chỉ riêng Hải Phòng mà của cả nước. Vào dịp hè, nơi đây là điểm đến được nhiều du khách lựa chọn, đặc biệt là trải nghiệm leo núi, khám phá thiên nhiên.
Với độ cao 143m, núi Voi là ngọn núi cao nhất Hải Phòng trong một quần thể trải dài qua 3 xã: Trường Thành, An Tiến, An Thắng, thuộc huyện An Lão và cách trung tâm thành phố chỉ khoảng 20km về hướng Tây Nam. Núi Voi bao gồm núi đá, núi đất xen lẫn nối đuôi nhau và có hình dáng như một ông voi khổng lồ, được Nhà nước xếp hạng là danh lam thắng cảnh cấp quốc gia vào ngày 28-4-1962.
Mang trong mình nét đẹp tự nhiên, ghi dấu lịch sử hào hùng, nơi đây còn lưu truyền những truyền thuyết bí ẩn được rất nhiều người dân truyền tai nhau.
Núi Voi có nhiều hang động đẹp như: hang Họng Voi, hang Chiêng, hang Cá Chép, hang Bể... Phía nam núi có động Nam Tào, phía bắc có động Bắc Đẩu. Trong hang động có nhiều nhũ đá, măng đá với muôn hình kỳ lạ như rồng chầu, hổ phục... Trên đỉnh núi Voi còn có một khoảng đất tương đối bằng phẳng gọi là bàn cờ tiên.
Không chỉ kỳ thú với những nét đẹp của cảnh sắc thiên nhiên, núi Voi còn là cái nôi của những người tiền sử và sơ sử. Núi đã được các nhà khảo cổ Pháp chứng minh là một di tích khảo cổ học với nhiều di vật tồn tại cách đây khoảng 3.000 năm như: rìu đá, bôn đá, quả cân đá, bàn mài đá hay những vũ khí là giáo đồng và dao găm đồng.
[…] Hàng năm khu di tích núi Voi đón một lượng khách du lịch lớn từ thập phương đổ về. Thời gian lý tưởng nhất để khám phá ngọn núi này là vào những ngày tháng giêng âm lịch, chính xác là ba ngày 13,14 và ngày 15. Đây là khoảng thời gian diễn ra lễ hội núi Voi với nhiều hoạt động hấp dẫn và thú vị.
(Theo Lan Phương, Báo An ninh Hải Phòng, ngày 22/06/2023)
Xác định thể loại của văn bản trong phần đọc hiểu?
Xác định mục đích văn bản: cung cấp thông tin hay bộc lộ cảm xúc.
Thể loại: thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Giải thích:
Văn bản giới thiệu vị trí, đặc điểm, giá trị lịch sử – văn hóa của núi Voi → nhằm cung cấp thông tin
- Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.
- Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,…), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,…)
- Các yếu tố hình thức: nhan đề - sapo - đề mục – chữ in nghiêng, in đậm – phương tiện phi ngôn ngữ
- Một số mô hình tổ chức thông tin chính:
+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian
+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả
+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề
+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản
Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin

Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn trích sau:
Núi Voi có nhiều hang động đẹp như: hang Họng Voi, hang Chiêng, hang Cá Chép, hang Bể... Phía nam núi có động Nam Tào, phía bắc có động Bắc Đẩu. Trong hang động có nhiều nhũ đá, măng đá với muôn hình kỳ lạ như rồng chầu, hổ phục...
- Tìm các dấu hiệu: liệt kê (nhiều sự vật), so sánh (có “như”).
- Nêu tác dụng: làm rõ đặc điểm, tăng tính hình ảnh.
- Biện pháp tu từ: so sánh và liệt kê.
- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung cụ thể, sinh động vẻ đẹp kỳ bí của hang động, thể hiện sự phong phú và độc đáo của cảnh quan thiên nhiên núi Voi.
Giải thích:
Đoạn văn dùng liệt kê (các hang động) và so sánh (“như rồng chầu, hổ phục”). Nhờ đó, cảnh vật hiện lên cụ thể, sinh động, làm nổi bật vẻ đẹp phong phú, kỳ thú của núi Voi.
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2
- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...
+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..
Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:
+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...
+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?
+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?
Là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
Link tham khảo:
Nhận xét về thái độ của tác giả khi cung cấp thông tin trong văn bản trên.
Đọc kỹ văn bản, tìm các từ ngữ, câu văn thể hiện sự đánh giá, cảm xúc của tác giả
Thái độ của tác giả:
- Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên kỳ thú của núi Voi.
- Khẳng định, đề cao giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của núi Voi.
- Tự hào về núi Voi - một danh thắng nổi tiếng đất Cảng.
- …
Giải thích:
Tác giả thể hiện thái độ ngợi ca, trân trọng và tự hào về núi Voi. Qua cách miêu tả giàu cảm xúc, người đọc thấy rõ giá trị thiên nhiên và lịch sử của danh thắng này.
- Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.
- Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,…), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,…)
- Các yếu tố hình thức: nhan đề - sapo - đề mục – chữ in nghiêng, in đậm – phương tiện phi ngôn ngữ
- Một số mô hình tổ chức thông tin chính:
+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian
+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả
+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề
+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản
Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin
Thông điệp ý nghĩa nhất với em từ văn bản trên là gì? Vì sao?
- Khái quát nội dung chính của văn bản (thiên nhiên + lịch sử).
- Rút ra thông điệp và lí giải ngắn gọn.
Thông điệp ý nghĩa nhất với em là: Cảnh quan thiên nhiên chỉ thực sự có hồn khi được kết tinh cùng chiều sâu lịch sử và văn hóa. Bởi lẽ, thiếu đi những giá trị ấy, núi chỉ là đá, động chỉ là hang; chính lớp trầm tích truyền thuyết, di chỉ khảo cổ và lễ hội dân gian đã thổi vào danh thắng một linh hồn sống động. Từ thông điệp đó, em càng ý thức rằng du lịch không chỉ là chiêm ngưỡng mà còn là trân trọng, gìn giữ những gì ông cha đã trao lại.
Giải thích:
Thông điệp: cần trân trọng và gìn giữ các danh lam thắng cảnh gắn với giá trị văn hóa, lịch sử. Vì đó không chỉ là cảnh đẹp mà còn là di sản quý giá của dân tộc.
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?
Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn những di sản thiên nhiên của quê hương?
- Liên hệ bản thân: nêu hành động cụ thể, thiết thực.
- Trình bày ngắn gọn theo hướng “ý thức + hành động”.
Những việc em sẽ làm để bảo vệ và giữ gìn những di sản thiên nhiên của quê hương:
- Giữ gìn vệ sinh cảnh quan quê hương
- Đến thăm quan các cảnh đẹp, di sản, di tích cần tuân thủ nội quy khu vực
- Tham gia các phong trào, hoạt động xây dựng và bảo vệ cảnh quan quê hương
- Lên án hành vi xả rác bừa bãi ra môi trường cảnh quan
…
Giải thích:
Em cần giữ gìn vệ sinh, không xả rác khi tham quan; tuân thủ quy định tại các di tích; tích cực tuyên truyền và tham gia bảo vệ môi trường. Những việc nhỏ nhưng góp phần giữ gìn lâu dài các di sản thiên nhiên.
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Bài thơ nào không thuộc thể thơ năm chữ?
Bài 2 :
Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:
|
a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7 |
|
|
b. Nội dung và hình thức của một văn bản |
|
|
c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7 |
|
|
d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập |
|
|
e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7 |
|
Bài 3 :
Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?
A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện
B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện
C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin
D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết
Bài 4 :
Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?
A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười
B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn
C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười
D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại
Bài 5 :
Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?
A. Hồi kí và du kí
C. Tuỳ bút và tản văn
B. Du kí và nhật kí
D. Tuỳ bút và du kí
Bài 6 :
SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?
A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do
B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ
C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật
D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát
Bài 7 :
Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:
|
Nội dung |
Nhan đề văn bản |
|
Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ |
|
|
Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ |
|
|
Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc |
|
|
Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân |
|
|
Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể |
|
|
Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ |
|
|
Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh |
|
|
Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả |
|
|
Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng |
|
Bài 8 :
Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Bài 9 :
Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:
A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố
B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà
C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố
D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương
Bài 10 :
(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?
Bài 11 :
a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.
|
Loại văn bản |
Đặc điểm nổi bật |
|
Nghị luận |
Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội – Nghị luận văn học tập trung vào ... – Nghị luận xã hội có nội dung chính là .... |
|
Thông tin |
- … |
b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?
c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?
Bài 12 :
(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?
b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?
Bài 13 :
(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:
a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:
|
Kiểu văn bản |
Nội dung cụ thể |
|
|
Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi |
|
|
Viết bản tường trình |
|
|
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học) |
|
|
Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả |
|
|
Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc |
b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?
Bài 14 :
Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:
|
Kĩ năng |
Nội dung cụ thể |
|
Nói |
|
|
Nghe |
|
|
Nói nghe tương tác |
|
Bài 15 :
Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:
|
Các phần của bài học |
Nhiệm vụ của học sinh |
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
|
|
KIẾN THỨC NGỮ VĂN |
|
|
ĐỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Tên văn bản - Chuẩn bị - Đọc hiểu THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU |
|
|
VIẾT - Định hướng - Thực hành |
|
|
NÓI VÀ NGHE - Định hướng - Thực hành |
|
|
TỰ ĐÁNH GIÁ |
|
|
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC |
|
Bài 16 :
Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Bài 17 :
Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ
Bài 18 :
Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:
Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.
Bài 19 :
Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?
b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:
Mâm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời.
c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?
Bài 20 :
Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Có đám mây nùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?
c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?
d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?
Bài 21 :
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH
Thanh Nguyên
Quả xoài xưa Mẹ thích
cứ gợi mãi trong con
cái hương thơm chín nức
…
Ngào ngại khắp không gian
hương xoài xưa Mẹ thích.
a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.
c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?
d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Nhưng rồi có một ngày
trái xoài già rụng cuống...
Tháng hạ không đến sớm
dù cho quả xoài vàng
tháng hạ không đến muộn
đủ nhắc con mùa sang.
đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?
e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
Bài 22 :
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG
Trần Quốc Toàn
Suốt ngày dãi nắng
Vàng hoe tóc bồng2
…
Bứt cọng nắng
Kéo ông mặt trời lên.
a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?
b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?
c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.
d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?
đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.
Những hạt bắp nướng
Chín căng giọt sương
Một hòn than nổ
Bung vì sao băng
e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
Bài 23 :
Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:
a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.
b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?
d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?
đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
Bài 24 :
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.
- Ái chà chà, ngon quá đi mất!
Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.
- Nào! Cố lên nào. Cố lên!
Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.
- Một, hai, ba. Nhảy nào...
Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:
- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!
Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:
- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!
Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.
- Hai, ba. Nhảy nào!
Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.
- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?
Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:
- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.
(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)
Bài 25 :
Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:
|
Nội dung |
Hai người bạn đồng hành và con gấu |
Chó sói và chiên con |
|
Tình huống truyện |
||
|
Bài học |
||
|
Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học) |
Bài 26 :
Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.
Bài 27 :
Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Bài 28 :
Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Bài 29 :
Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.
Bài 30 :
Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.
Danh sách bình luận