Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh
Chốn Hàm kinh chàng còn ngoảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Trích Sau phút chia li – Đoàn Thị Điểm)
Xác định nhân vật trữ tình.
Xác định nhân vật trữ tình.
Dựa vào đại từ xưng hô trong bài thơ (ai là người bộc lộ cảm xúc).
Nhân vật trữ tình là người trực tiếp thể hiện nỗi lòng qua lời thơ.
Nhân vật trữ tình: Nhân vật “Thiếp” – người chinh phụ
Giải thích:
Từ “thiếp” xuất hiện gắn với tâm trạng chia li, nhớ thương → đó là người bộc lộ cảm xúc chính.
Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Chỉ ra cách gieo vần được sử dụng trong đoạn trích?
Chỉ ra cách gieo vần được sử dụng trong đoạn trích?
Quan sát các tiếng cuối câu để tìm vần chân và các tiếng trong câu có sự lặp âm để xác định vần lưng. Liệt kê các cặp vần tiêu biểu.
- Gieo vần chân: chăn - ngăn,...
- Gieo vần lưng: Dương - Tương, mấy - thấy, màu - sầu,...
Giải thích:
Các cặp như “chăn – ngăn” là vần chân; “Dương – Tương”, “mấy – thấy”… là vần lưng.
Cách gieo vần này tạo sự liên kết âm thanh
- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.
- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định
Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát
Nêu nội dung chính của văn bản.
Nêu nội dung chính của văn bản.
Dựa vào hoàn cảnh (chia li) + cảm xúc lặp lại (trông, nhớ, sầu) để khái quát nội dung.
Nội dung chính: Sự cô đơn, trông ngóng của người chinh phụ đối với người chinh phu trong hoàn cảnh xa cách, xa ngàn trùng
Giải thích:
Các hình ảnh “cách ngăn”, “cùng trông mà chẳng thấy”, “ngàn dâu”… đều gợi sự xa cách và nhớ thương.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình
Nêu tác tác của việc sử dụng 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
Nêu tác tác của việc sử dụng 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
Chọn một biện pháp tu từ nổi bật (điệp ngữ), chỉ ra từ ngữ lặp lại. Phân tích tác dụng: nhấn mạnh cảm xúc, tăng nhịp điệu, làm rõ nội dung.
- BPTT điệp ngữ: “ngàn dâu”, “cùng”, “ai”
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, âm hưởng cho câu thơ.
+ Nhấn mạnh sự xa cách muôn trùng về địa chỉ địa lý nhưng tâm hồn 2 người (chinh phụ và chinh phu) rất gần nhau, đồng điệu với nhau.
+ Thể hiện nỗi cô đơn, trống trải những tháng ngày không chồng nơi “buồng cũ”
+ Qua đó, tác giả đã thể hiện sự đồng cảm, xót thương cho số phận chồng chat sự cô đơn, trống trải, muộn sầu của người chinh phụ trong thời đại chiếng tranh.
Giải thích:
Điệp “ngàn dâu”, “cùng”, “ai” lặp lại nhiều lần nhấn mạnh khoảng cách xa xôi và nỗi sầu kéo dài. Đồng thời làm nổi bật tâm trạng cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.
- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.
- Phân loại điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)
Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ
Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn văn bản.
Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn văn bản.
Dựa vào từ ngữ biểu cảm và hình ảnh (trông, sầu, cách ngăn…) để nhận xét tâm trạng.
Khái quát thành các trạng thái chính (nhớ, buồn, cô đơn…)
Cảm xúc của nhân vật trữ tình vô cùng chân thực và mãnh liệt, rơi vào trạng thái da thiết, đa sầu đa cảm, “cùng trông lại mà cùng chẳng thấy” - hành động bộc lộ lên nỗi niềm trông chờ, ngóng mong chồng trở về của người chinh phu.
Giải thích:
Dựa vào từ ngữ biểu cảm và hình ảnh (trông, sầu, cách ngăn…) để nhận xét tâm trạng. Khái quát thành các trạng thái chính (nhớ, buồn, cô đơn…).
- Thơ trữ tình thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước một đối tượng nào đó.
=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của thơ trữ tình.
- Cảm xúc vận động theo một trình tự và phát triển thành mạch. Mạch cảm xúc có nhiều cung bậc và sắc thái, chi phối các yếu tố nội dung và hình thức của một bài thơ trữ tình.
Link tham khảo: Mạch cảm xúc trong thơ







Danh sách bình luận