Cho hàm số $\dfrac{1}{3}x^{3} - 3x^{2} + 7x + 2$ có đồ thị (C) và điểm A(0; 2).
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 6x + 7$.
b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
d) Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 6x + 7$.
b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
d) Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lũy thừa.
Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({x_0}\) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\) là \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\).
a) Đúng. \(f'(x) = {x^2} - 6x + 7\).
b) Sai. \(f'(0) = {0^2} - 6.0 + 7 = 7\).
c) Đúng. Phương tình tiếp tuyến:
\(y = 7(x - 0) + 2 \Leftrightarrow y = 7x + 2\).
d) Sai. \(f'(x) > 7 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 7 > 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 0\\x < 6\end{array} \right.\)
Tập nghiệm đúng phải là $S = (-\infty, 0) \cup (6, +\infty)$.










Danh sách bình luận