Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - 2x^{2} - 5x + 1$ có đồ thị (C).
a) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(0; 1) là y = -5x – 1.
b) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ $x_{0} = 1$ bằng -8.
c) Đạo hàm cấp hai f’’(-2) = 0.
d) $f'(x) = 3x^{2} - 4x - 5$.
a) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(0; 1) là y = -5x – 1.
b) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ $x_{0} = 1$ bằng -8.
c) Đạo hàm cấp hai f’’(-2) = 0.
d) $f'(x) = 3x^{2} - 4x - 5$.
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lũy thừa.
Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({x_0}\) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\) là \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\).
d) Sai. \(f'(x) = {x^2} - 4x - 5\).
c) Sai. \(f''(x) = 2x - 4 \Rightarrow f''( - 2) = 2( - 2) - 4 = - 8\).
b) Đúng. \(f'(1) = {1^2} - 4.1 - 5 = - 8\).
a) Sai. \(f'(0) = {0^2} - 4.0 - 5 = - 5\).
Phương trình tiếp tuyến:
\(y = - 5(x - 0) + 1 \Leftrightarrow y = - 5x + 1\).










Danh sách bình luận