Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Con người, ai mà không từng phạm sai lầm? Khi đã sai lầm thì phải sửa chữa. Nhưng trước khi sửa sai, cần phải biết can đảm “cúi đầu” thừa nhận lỗi lầm của bản thân.
Tuy nhiên, có nhiều người lại không đủ can đảm để làm điều đó, và họ cứ mãi bị rớt lại ở những nơi họ bị ngã xuống, chẳng thể nào vực dậy để đi tiếp. “Cúi đầu” không phải là khuất nhục, “cúi đầu” càng không phải là thấp hèn, mà chính là một sự dũng cảm, là thể hiện rằng bản thân đã biết sai và sẽ sửa.
… Người xưa có câu: “Biết cúi đầu mới là trưởng thành, biết hạ mình mới là cao thủ.”
Khiêm tốn, cúi đầu không phải là chỉ biết cúi xuống cam chịu mà là biết cách ứng xử. Khi trẻ, ta luôn có ý thức khẳng định mình, tràn đầy ý chí và khát khao. Đó là điều rất đáng quý, nhưng mà cũng dễ có những nhược điểm: tự phụ, tự mãn, hiếu thắng, thiếu nhường nhịn, không khiêm tốn… Vì quá tự tôn nên ta không chấp nhận học tập thành công của người khác.
Học cách cúi đầu vượt qua những “cánh cửa” thấp bé trên con đường nhân sinh. Biết “cúi đầu” cũng là một loại năng lực. Đó không phải là tự ti, không phải là nhu nhược, mà là khi năng lực của ta tích lũy đã đủ thâm sâu và sắc sảo.
Các vĩ nhân đều là những người khiêm tốn. Isaac Newton coi mình chỉ như một đứa trẻ dạo chơi trên bãi biển may mắn nhặt được hòn sỏi đẹp và trước mắt là bể chân lý bao la. Chân lý của ông chính là: “Sở dĩ tôi nhìn xa là vì tôi ngồi trên vai người khổng lồ”. Ông chưa bao giờ dám nhận mình là một người khổng lồ!
(Trích Cúi đầu là bông lúa, ngẩng đầu là cỏ dại, Hoàng Phương Lan, Tạp chí Đời sống & Phát triển, ngày 27/5/2020)
Trong đoạn trích, tác giả cho biết nhà bác học Newton, người đã đem đến những phát minh vĩ đại luôn coi mình như thế nào?
Trong đoạn trích, tác giả cho biết nhà bác học Newton, người đã đem đến những phát minh vĩ đại luôn coi mình như thế nào?
Xác định thông tin nằm ở đoạn cuối (nói về Newton), đọc kĩ câu có dẫn chứng
Tác giả đã cho biết: Isaac Newton coi mình chỉ như một đứa trẻ dạo chơi trên bãi biển may mắn nhặt được hòn sỏi đẹp và trước mắt là bể chân lý bao la.
Giải thích:
Văn bản đã nói rõ Newton “coi mình như một đứa trẻ… trước bể chân lý bao la”
- Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,...).
- Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.
- Luận điểm trong văn bản nghị luận là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận
- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính
- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm
Một số link tham khảo:
Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận
Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích.
Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích.
Đọc kĩ văn bản, tìm ý lặp lại nhiều lần (từ khóa: “cúi đầu”, “khiêm tốn”), khái quát thành nội dung chính.
- Nội dung đoạn trích:
+ Bàn về biểu hiện và ý nghĩa của đức tính khiêm tốn trong đời sống con người.
+ Nhắc nhớ chúng ta luôn khiêm tốn (nhận lỗi khi mắc sai lầm, khiêm tốn để học tập và tích luỹ tri thức)
Giải thích:
Các đoạn đều xoay quanh việc giải thích, khẳng định ý nghĩa của sự khiêm tốn và việc dám nhận lỗi
- Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, tưởng tượng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các lập luận
- Mục đích của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề đời sống hoặc văn học.
- Nội dung chính của văn bản nghị luận là ý kiến, quan điểm mà người viết muốn thuyết phục người đọc.
- Mọi vấn đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học,… đều có thể được nêu ra để bàn trong văn bản nghị luận.
- Trong văn bản nghị luận, phương thức biểu đạt chính là nghị luận
Link tham khảo: Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận
Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn văn sau:
“Các vĩ nhân đều là những người khiêm tốn. Isaac Newton coi mình chỉ như một đứa trẻ dạo chơi trên bãi biển may mắn nhặt được hòn sỏi đẹp và trước mắt là bể chân lý bao la. Chân lý của ông chính là: “Sở dĩ tôi nhìn xa là vì tôi ngồi trên vai người khổng lồ”. Ông chưa bao giờ dám nhận mình là một người khổng lồ!”
Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn văn sau:
“Các vĩ nhân đều là những người khiêm tốn. Isaac Newton coi mình chỉ như một đứa trẻ dạo chơi trên bãi biển may mắn nhặt được hòn sỏi đẹp và trước mắt là bể chân lý bao la. Chân lý của ông chính là: “Sở dĩ tôi nhìn xa là vì tôi ngồi trên vai người khổng lồ”. Ông chưa bao giờ dám nhận mình là một người khổng lồ!”
Xác định đoạn có dẫn chứng (đoạn cuối), chỉ ra dẫn chứng cụ thể.
Nêu vai trò của dẫn chứng trong lập luận.
Bằng chứng trong đoạn trích giúp cho lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục, tăng độ tin cậy trong bài viết
Giải thích:
Xác định đoạn có dẫn chứng (đoạn cuối), chỉ ra dẫn chứng cụ thể
- Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,...).
- Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.
- Luận điểm trong văn bản nghị luận là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận
- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính
- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm
Một số link tham khảo:
Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận
Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận
Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau:
“Cúi đầu” không phải là khuất nhục, “cúi đầu” càng không phải là thấp hèn, mà chính là một sự dũng cảm, là thể hiện rằng bản thân đã biết sai và sẽ sửa.”
Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau:
“Cúi đầu” không phải là khuất nhục, “cúi đầu” càng không phải là thấp hèn, mà chính là một sự dũng cảm, là thể hiện rằng bản thân đã biết sai và sẽ sửa.”
Tìm các cụm từ được liệt kê liên tiếp trong câu
Nhận diện biện pháp liệt kê, nêu tác dụng gắn với nội dung.
- Biện pháp tu từ liệt kê: “không phải là khuất nhục, “cúi đầu” càng không phải là thấp hèn,… là một sự dũng cảm, là thể hiện rằng bản thân đã biết sai và sẽ sửa.”
- Hiệu quả:
+ Làm cho lời văn sinh động, gợi hình gợi cảm, tăng sức thuyết phục, gây ấn tượng với người đọc, người nghe.
+ Diễn đạt đầy đủ, cụ thể và nhấn mạnh ý nghĩa của khiêm tốn/ khiếm tốn nhận lỗi là thể hiện sự dũng cảm, ý thức sửa sai để hoàn thiện mình.
+ Thể hiện thái độ đề cao, trân trọng đức tính khiêm tốn, nhắc nhở mỗi chúng ta luôn khiêm tốn trong đời sống.
Giải thích:
Các ý “không phải… không phải… mà là…” được liệt kê để làm rõ bản chất của “cúi đầu” => nhấn mạnh đây là hành động tích cực, dũng cảm
Là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
Link tham khảo: Biện pháp tu từ Liệt kê
Những bài học cuộc sống sâu sắc em đón nhận qua đoạn trích đã cho.
Những bài học cuộc sống sâu sắc em đón nhận qua đoạn trích đã cho.
Từ nội dung văn bản, rút ra 2–3 bài học (khiêm tốn, nhận lỗi, học hỏi)
Những bài học rút ra được:
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng, sự cần thiết của đức tính khiêm tốn trong đời sống mỗi người.
- Luôn khiêm tốn để học hỏi, mở rộng kiến thức, hoàn thiện bản thân.
- Khi mắc lỗi hay làm sai dũng cảm nhận lỗi, lắng nghe với tinh thần cầu thị.
- Khiêm tốn giúp chúng ta được mọi người yêu mến, tin tưởng và nể phục.
- Cần học tập những tấm gương khiêm tốn trong đời sống để hoàn thiện bản thân mình.
- Nhắc nhở những ai không khiêm tốn, kiêu ngạo, đề cao bản thân mình, có thái độ xem thường người khác.
-…
Giải thích:
Văn bản nhấn mạnh nhiều lần vai trò của khiêm tốn và việc “cúi đầu” nhận lỗi
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?








Danh sách bình luận