Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI
(Bài 31)
- Nguyễn Trãi -
Chân mềm ngại bước dặm mây xanh¹,
Quê cũ tìm về cảnh cũ thanh.
Hương cách gác vân² thu lạnh lạnh,
Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh chênh.
Ơn tứ³ là ấy yêu dường chúa,
Lỗi thác⁴ vì nơi luy bởi danh.
Bui có⁵ một niềm trung hiếu cũ,
Chẳng nằm thức dậy nẻo ba canh⁶.
(Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
(1) Dặm mây xanh: dịch chữ dặm thanh vân, chỉ con đường làm quan, con đường công danh
(2) Gác vân: dịch “vân các, vân đài, vân thự” chỉ nơi chứa sách có để cỏ vân, một loại cỏ thơm trừ được mọt hại sách. Cũng chỉ nơi làm việc văn thư.
(3) Ơn tứ: tức “ân tứ” (ơn của vua ban cho)
(4) Lỗi thác: lỗi lầm, sai lầm
(5) Bui có: chỉ có, duy có
(6) Nẻo ba canh: lúc canh ba (nửa đêm)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
- Vận dụng kiến thức về các thể thơ
- Căn cứ vào các đặc điểm hình thức: số chữ mỗi dòng, ngắt nhịp, gieo vần
Thể thơ thơ thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm/ Thất ngôn bát cú Đường luật.
Giải thích: Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ; có đối ở cặp câu thực và luận; dảm bảo có yếu tố niêm, luật

Tìm các từ láy xuất hiện trong bài thơ.
Tìm các từ láy xuất hiện trong bài thơ.
- Đọc kĩ bài thơ
- Vận dụng kiến thức về từ láy
Các từ láy xuất hiện trong văn bản: lạnh lạnh, chênh chênh
Phân tích hiệu quả của nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Hương cách gác vân thu lạnh lạnh,
Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh chênh.
Phân tích hiệu quả của nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Hương cách gác vân thu lạnh lạnh,
Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh chênh.
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ đối trong thơ Đường luật
- Phân tích ít nhất 2 tác dụng
- Nghệ thuật đối: Hương cách > < thuyền kề, gác vân > < bãi tuyết, thu lạnh lạnh > < nguyệt chênh chênh
- Tác dụng:
+ Làm cho lời thơ cân xứng, hài hòa; giàu giá trị gợi hình và biểu cảm.
+ Khắc họa hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ: Hương của cỏ thơm, khí lạnh của mùa thu, thuyền nơi bãi tuyết, bóng trăng chênh chênh. Đây đều là những hình ảnh ước lệ quen thuộc trong thơ xưa. Tuy nhiên, khi vào thơ Nguyễn Trãi, chúng không gợi sự cao sang, xa cách mà ngược lại trở nên gần gũi, thân thiết.
+ Thể hiện cuộc sống ẩn dật bình dị của Nguyễn Trãi chốn quê nhà: làm bạn với sách vở, vui thú với thiên nhiên.
Anh/chị có cảm nhận như thế nào về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ?
Anh/chị có cảm nhận như thế nào về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ?
- Tìm các chi tiết miêu tả thiên nhiên
- Nhận xét hình ảnh ấy với việc thể hiện nội dung của văn bản
- Thiên nhiên trong bài thơ được miêu tả qua các từ ngữ như: mây xanh, bãi tuyết, nguyệt chênh chênh,...
- Đó là bức tranh cảnh vật đẹp, yên bình, tĩnh lặng nhưng buồn: Cảnh đẹp vì có thuyền, có bãi, có tuyết, có nguyệt, có cái lạnh lạnh của trời thu. Cảnh buồn bởi sự tĩnh lặng và khí thu lạnh lạnh bao trùm. Cảnh được nhìn qua tâm trạng có chút buồn của Nguyễn Trãi nên cũng nhuốm màu tâm trạng ấy.
Qua bài thơ, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay và lí giải thông điệp đó.
Qua bài thơ, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa với cuộc sống hôm nay và lí giải thông điệp đó.
- HS nêu thông điệp phù hợp với nội dung văn bản, với chuẩn mực đạo đức và xã hội. Có thể là:
+ Chúng ta nên trân trọng lối sống gắn bó, hòa hợp với tự nhiên.
+ Chúng ta cần có tấm lòng trung hiếu với nước, với dân.
+ ...
Đoạn văn tham khảo:
Qua bài thơ, có thể rút ra thông điệp rằng mỗi con người cần giữ vững tấm lòng trung hiếu và trách nhiệm với đất nước, dù ở bất cứ hoàn cảnh nào. Nguyễn Trãi khi lui về ở ẩn vẫn “chẳng nằm thức dậy nẻo ba canh”, luôn trăn trở vì nghĩa lớn, cho thấy lý tưởng sống bền vững, không thay đổi. Điều đó nhắc nhở chúng ta hôm nay phải biết sống có trách nhiệm, không thờ ơ trước cộng đồng, đồng thời cũng cần tìm sự cân bằng, nuôi dưỡng đời sống tinh thần để sống ý nghĩa và sâu sắc hơn.







Danh sách bình luận