Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu của vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn con)
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Trung du và miền núi phía Bắc | 1 391,2 | 1 332,4 | 1 293,9 | 1 245,3 |
| Cả nước | 2 486,9 | 2 388,8 | 2 332,8 | 2 262,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Dựa vào bảng số liệu để nhận xét.
b) Sử dụng công thức tính tỉ trọng:
Cơ cấu giá trị thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) * 100
c), d) Dựa vào nội dung khai thác thế mạnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
a) Sai. Đàn trâu cả nước có xu hướng giảm liên tục. (Số lượng trâu năm 2018 là 2486,9 nghìn con đến năm 2021 số lượng trâu là 2262,9 nghìn con -> giảm 224 nghìn con)
b) Đúng. Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.
=> Tỉ lệ đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2018 – 2021:
- Tỉ lệ đàn trâu năm 2018 = (1 391,2 / 2 486,9) * 100 ≈ 55,9 %
- Tỉ lệ đàn trâu năm 2019 = (1 332,4 / 2 388,8) * 100 ≈ 55,8 %
- Tỉ lệ đàn trâu năm 2020 = (1 293,9 / 2 332,8) * 100 ≈ 55,5 %
- Tỉ lệ đàn trâu năm 2021 = (1 245,3 / 2 262,9) * 100 ≈ 55,03 %
=> Tỉ lệ đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc luôn chiếm > 50%, nên đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.
c) Đúng. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu vì đặc điểm sinh thái của trâu phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng. Trâu là loài vật ưa ẩm, chịu rét giỏi, thích hợp với điều kiện khí hậu mát mẻ, địa hình đồi núi. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu.
d) Đúng. Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Để phát triển chăn nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa, cần có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phòng chống dịch bệnh.

Các bài tập cùng chuyên đề
Danh sách bình luận