Một phần đường chạy của tàu lượng siêu tốc (Hình 1) khi gắn hệ trục tọa độ Oxy được mô phỏng ở Hình 2, đơn vị trên mỗi trục là mét.

Biết đường chạy của nó là một phần đồ thị hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {0 \le x < 90} \right)\); tàu lượn siêu tốc xuất phát từ điểm A, đi qua các điểm C, D (ba điểm A, C, D nằm trên đường thẳng song song với trục Ox) đồng thời đạt độ cao nhỏ nhất so với mặt đất là 4 m. Độ cao lớn nhất mà tàu lượng siêu tốc đạt được là bao nhiêu mét so với mặt đất? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Giả sử \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d = f(x)\). Tìm phương trình f(x), từ đó suy ra điểm cực đại của hàm số và tính độ cao lớn nhất mà tàu lượng siêu tốc đạt được.
Giả sử \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d = f(x)\).
Đồ thị cắt đường thẳng y = 30 tại ba điểm có hoành độ x = 0, x = 50, x = 80, nghĩa là phương trình \(f(x) = 30 \Leftrightarrow f(x) - 30 = 0\) có ba nghiệm phân biệt x = 0, x = 50, x = 80.
Ta có thể viết hàm số dưới dạng:
\(f(x) = a(x - 0)(x - 50)(x - 80) + 30 \)
\(= a({x^3} - 130{x^2} + 4000x) + 30\).
\(f'(x) = a(3{x^2} - 260x + 4000) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 20\\x = \frac{{200}}{3}\end{array} \right.\).
Dựa vào hình dạng đồ thị, xác định được điểm cực tiểu của f(x) là x = 20 và điểm cực đại của f(x) là \(x = \frac{{200}}{3}\).
Ta có \(4 = a({20^3} - {130.20^2} + 4000.20) + 30 \)
\(\Rightarrow a = - \frac{{13}}{{18000}}\).
Suy ra \(f(x) = - \frac{{13}}{{18000}}({x^3} - 130{x^2} + 4000x) + 30\).
Độ cao lớn nhất mà tàu siêu tốc đạt được là:
\(f\left( {\frac{{200}}{3}} \right) = \frac{{9890}}{{243}} \approx 40,7\) (m).




















Danh sách bình luận