Cho hàm số $y = - x^{3} + 3x^{2} + 4$ có đồ thị (C).
a) Hàm số có đạo hàm là $y' = - 3x^{2} + 6x$.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).
c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị và đường thẳng qua hai điểm cực trị là 2x + y – 4 = 0.
d) Diện tích ΔAOB bằng 4 trong đó A và B là hai điểm cực trị của (C).
a) Hàm số có đạo hàm là $y' = - 3x^{2} + 6x$.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).
c) Đồ thị (C) có hai điểm cực trị và đường thẳng qua hai điểm cực trị là 2x + y – 4 = 0.
d) Diện tích ΔAOB bằng 4 trong đó A và B là hai điểm cực trị của (C).
Sử dụng đạo hàm khảo sát hàm số.
a) Đúng. \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
b) Đúng. \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Với \(x \in (0;2)\) thì \(y' = - 3{x^2} + 6x > 0\) nên hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\) đồng biến trên (0; 2).
c) Sai. (C) có hai điểm cực trị là (0; 4) và (2; 8).
Giả sử đường thẳng đi qua hai điểm cực trị trên là d: y = ax + b.
Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}4 = a.0 + b\\8 = a.2 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 2\end{array} \right. \Rightarrow y = 2x + 4\) hay 2x – y + 4 = 0.
d) Đúng. Giả sử A(0; 4), B(2; 8). Ta có \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.{x_B} = \frac{1}{2}.4.2 = 4\).



















Danh sách bình luận