Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
NGỌN ĐÈN ĐỨNG GÁC
Trên đường ta đi đánh giặc
Ta về Nam hay ta lên Bắc
Ở đâu
Cũng gặp
Những ngọn đèn dầu
Chong mắt
Đêm thâu.
Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt
Như những tâm hồn không bao giờ tắt,
Như miền Nam
Hai mươi năm
Không đêm nào ngủ được,
Như cả nước
Với miền Nam
Đêm nào cũng thức...
Soi cho ta đi
Đánh trận trường kỳ
Đèn ta thắp niềm vui theo dõi
Đèn ta thắp những lời kêu gọi
Đi nhanh, đi nhanh
Chiến trường đã giục
Đầy núi đầy sông
Đèn ta đã mọc.
Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước
(Chính Hữu, tập thơ “Đầu súng trăng treo”, NXB Văn học, Hà Nội, 1994, tr. 57)
Hoàn cảnh sáng tác: Nhà thơ Chính Hữu (1926 - 2007) tên thật là Trần Đình Đắc. Ông là hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam và được giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật. Thơ Chính Hữu tập trung viết về hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc. Bài thơ “Ngọn đèn đứng gác” ra đời năm 1965, thời kỳ đế quốc Mỹ leo thang, mở rộng đánh phá bằng không lực ra miền Bắc. Bắt đầu từ đây, cả nước ta bước vào một chặng đường “ra trận” mới. Bộ đội, thanh niên xung phong khắp nơi tòng quân lên đường đi đánh giặc. Để tránh bị địch phát hiện, chúng ta chỉ hành quân vào ban đêm. Khi ấy, trên khắp các nẻo đường ra trận, bộ đội chỉ treo các đèn bão thắp sáng bằng dầu để dẫn đường. Từ đó, hình ảnh những “ngọn đèn đứng gác” đã trở thành phổ biến và quen thuộc với nhiều người ở miền Bắc. Và đó cũng chính là nguồn cảm hứng cho Chính Hữu sáng tác bài thơ, sau đó tác phẩm đã được nhạc sỹ Hoàng Hiệp phổ nhạc thành bài hát cùng tên.
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
– Đọc toàn bộ bài thơ để xác định cảm xúc xuyên suốt
– Chú ý các hình ảnh trung tâm, giọng điệu và từ ngữ thể hiện thái độ của tác giả
– Khái quát thành cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước nồng nàn, của nhân dân Việt Nam trong những năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
Giải thích:
Hình ảnh ngọn đèn, miền Nam, cả nước cùng thức thể hiện sự gắn bó máu thịt và quyết tâm đánh giặc.
- Cảm hứng chủ đạo là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra
- Cách xác định cảm hứng chủ đạo:
+ Thường được thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ và cảm xúc trong tác phẩm
+ Thường gắn liền với một tư tưởng hoặc thông điệp cụ thể mà tác giả muốn truyền tải.
Link tham khảo:

Cho biết công dụng của dấu chấm lửng ở cuối khổ thơ thứ hai.
Cho biết công dụng của dấu chấm lửng ở cuối khổ thơ thứ hai.
– Xác định vị trí xuất hiện của dấu chấm lửng
– Liên hệ với nội dung đoạn thơ trước và sau
– Nêu tác dụng biểu cảm của dấu câu trong văn bản thơ
Công dụng của dấu chấm lửng ở cuối khổ thơ thứ hai:
- Gợi liên tưởng biết bao đêm thao thức, không ngủ của đồng bào miền Nam, của nhân dân cả nước.
- Thể hiện tình cảm của nhân dân cả nước với đồng bào miền Nam, tình yêu Tổ quốc.
Giải thích:
Dấu chấm lửng giúp cảm xúc bài thơ không khép lại mà tiếp tục ngân vang trong lòng người đọc.
- Dấu chấm lửng là dấu chấm thông thường sẽ xuất hiện ở giữa hoặc ở cuối câu, có kí hiệu là …
- Tác dụng của việc sử dụng dấu chấm lửng:
+ Tức ý vẫn còn chưa diễn đạt hết, vẫn còn điều muốn nói.
+ Sử dụng với mục đích ngập ngừng, ngắt quãng trong câu.
+ Hoặc trong một vài trường hợp dấu chấm lửng còn là dấu hiệu cho sự châm biếm, mỉa mai.
+ Dấu chấm lửng còn là đoạn kéo dài của một loại âm thanh nào đó.
Chú ý: Khi đọc bài có dấu chấm lửng cần ngắt nghỉ
Link tham khảo: Dấu chấm lửng
Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là hình ảnh nào? Nêu ý nghĩa của hình ảnh đó.
Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là hình ảnh nào? Nêu ý nghĩa của hình ảnh đó.
– Tìm hình ảnh được lặp đi lặp lại nhiều lần trong bài thơ
– Phân tích hình ảnh ở cả nghĩa thực và nghĩa biểu tượng
- Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là hình ảnh ngọn đèn.
- Ý nghĩa của hình ảnh đó: vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng:
+ Đó là ngọn đèn dầu bình dị mà sức sống bền bỉ.
+ Tình cảm của nhân dân cả nước với miền Nam và tình cảm của miền Nam đối với cả nước.
+ Tình yêu đất nước của nhân dân cháy sáng không bao giờ tắt, xua đi bóng đêm tăm tối của chiến tranh và tội ác của kẻ thù.
Giải thích:
Hình ảnh ngọn đèn mang giá trị biểu tượng sâu sắc, kết tinh cảm xúc và tư tưởng của bài thơ.
Phát hiện và chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt
Như những tâm hồn không bao giờ tắt,
Phát hiện và chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt
Như những tâm hồn không bao giờ tắt,
– Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ
– Gọi tên từng biện pháp
– Phân tích tác dụng của các biện pháp đó đối với nội dung và cảm xúc
- Biện pháp tu từ:
+ Nhân hóa: ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt.
+ So sánh: những ngọn đèn như những tâm hồn không bao giờ tắt
+ Điệp ngữ: không bao giờ
+ Ẩn dụ: hình ảnh ngọn đèn
- Hiệu quả:
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, gần gũi, gợi hình, giàu cảm xúc, giàu nhạc điệu.
+ Khắc họa sinh động hình ảnh những ngọn đèn luôn cháy sáng.
+ Gợi nỗi niềm thao thức, trăn trở, lo lắng của đồng bào cả nước khi miền Nam chìm trong bom đạn.
+ Nhấn mạnh tình yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc, niềm tin chiến thắng của nhân dân cả nước luôn rực sáng, mạnh mẽ, bền bỉ kiên cường, không sức mạnh nào có thể dập tắt.
Giải thích:
– Nhân hóa “ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt”: Làm hình ảnh ngọn đèn trở nên sống động, có hồn
– So sánh “như những tâm hồn không bao giờ tắt”: Khắc họa sự bền bỉ, kiên cường, không mệt mỏi
– Điệp ngữ “không bao giờ”: Gợi nỗi thao thức, trăn trở của cả dân tộc trong chiến tranh
– Ẩn dụ hình ảnh ngọn đèn: Nhấn mạnh tình yêu nước và niềm tin chiến thắng luôn cháy sáng
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.
- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.
Một số link tham khảo:
Nhân hoá là gì? Đặc điểm của nhân hoá
So sánh là gì? Đặc điểm của so sánh
Hãy ghi lại thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được từ nội dung bài thơ.
Hãy ghi lại thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được từ nội dung bài thơ.
Rút ra ý nghĩa chung từ nội dung và hình ảnh trung tâm của bài thơ
– Bài thơ gửi gắm thông điệp về tình yêu nước sâu sắc
– Nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng hòa bình
– Cần sống đoàn kết, có trách nhiệm với đất nước
– Sẵn sàng cống hiến để bảo vệ và xây dựng Tổ quốc
Giải thích:
Tình yêu nước không chỉ thể hiện trong chiến tranh mà còn trong cách sống hôm nay
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?








Danh sách bình luận