Cho thông tin sau:
Tính chung cả năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 355,5 tỷ USD. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 95,55 tỷ USD, chiếm 26,9% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 259,95 tỷ USD, chiếm 73,1%. Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2023, nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản ước đạt 4,61 tỷ USD, chiếm 1,3%; nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 313,73 tỷ USD, chiếm 88,3%; nhóm hàng nông sản, lâm sản ước đạt 28,15 tỷ USD, chiếm 7,9%; nhóm hàng thủy sản ước đạt 9,01 tỷ USD, chiếm 2,5%. Trong năm 2023, xuất siêu sang Hoa Kỳ ước đạt 83 tỷ USD; xuất siêu sang EU ước đạt 29,1 tỷ USD; xuất siêu sang Nhật Bản 1,6 tỷ USD.
(Nguồn: vioit.org.vn, 2024)
a) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
b) Nước ta có cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đa dạng, trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất.
c) Thị trường xuất khẩu nước ta đa dạng, Hoa Kỳ và EU là hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay.
d) Hoạt động xuất khẩu nước ta phát triển chủ yếu do tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng.
a) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
b) Nước ta có cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đa dạng, trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất.
c) Thị trường xuất khẩu nước ta đa dạng, Hoa Kỳ và EU là hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay.
d) Hoạt động xuất khẩu nước ta phát triển chủ yếu do tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Đọc kĩ thông tin đoạn văn, xác định nội dung câu hỏi thuộc kĩ năng địa lí tổng hợp và kiến thức bài học thương mại. Phân tích và đánh giá tính đúng/sai của các nhận định đã cho.
Nhận định a. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực ở nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất cả về diện tích gieo trồng và sản lượng.
Tỉ trọng diện tích gieo trồng và sản lượng lúa trong tổng diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta giai đoạn 2010 – 2022. (Đơn vị: %)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
| Diện tích gieo trồng | 86,93 | 86,89 | 88,52 | 88,90 |
| Sản lượng | 89,63 | 89,50 | 90,36 | 90,60 |
Nhận định b. Diện tích lúa có xu hướng giảm, sản lượng lúa và năng suất lúa có xu hướng tăng.
$Năng~suất = \dfrac{Sản~lượng}{Diện~tích}$
Năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2022
(Đơn vị: tạ/ha)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
| Năng suất lúa | 53,42 | 57,60 | 58,75 | 60,01 |
Nhận định c. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lần lượt chiếm 88,9% và 90,6% tổng diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực có hạt vào năm 2022
Nhận định d. Năng suất và sản lượng lúa có sự thay đổi chủ yếu do sử dụng nhiều giống lúa cao sản, chất lượng cao và áp dụng khoa học – công nghệ mới vào sản xuất.
Ví dụ: Máy cấy lúa tự động đem lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp truyền thống.







Danh sách bình luận