Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em
1968
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc)
Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? được viết theo thể thơ nào?
Dựa vào đặc trưng thể loại
Đếm số chữ mỗi dòng thơ
Thể thơ 5 chữ
Giải thích:
Các dòng như “Trăng ơi từ đâu đến?” (5 chữ), số chữ đều nhau => đặc trưng thể thơ 5 chữ
- Thơ 5 chữ còn được biết đến với tên gọi thơ ngũ ngôn, là một thể thơ quen thuộc và phổ biến trong văn học Việt Nam. Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.
- Thơ 5 chữ có thể viết về nhiều chủ đề khác nhau, từ tình cảm, con người, thiên nhiên đến các sự kiện xã hội
- Thơ 5 chữ thường ngắt nhịp 1/4 hoặc 4/1, 3/2 hoặc 2/3 và sử dụng vần lưng
Link tham khảo: Thơ năm chữ là gì? Một số yếu tố của thơ năm chữ

Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
Đọc kĩ khổ 1 và xác định hình ảnh được so sánh với trăng
Nhận diện từ “như” để xác định hình ảnh so sánh
Ở khổ 1, trăng được so sánh “hồng như quả chín”
Giải thích:
Trăng được so sánh với “quả chín”.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình
Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: Trăng bay như quả bóng là gì?
Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh
Xác định vế so sánh và nêu tác dụng (gợi hình, sinh động).
Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ
Giải thích:
“Trăng bay như quả bóng” giúp người đọc dễ hình dung, tăng tính gợi hình
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2
- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...
+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..
Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:
+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...
+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?
+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?
Một số link tham khảo:
Em hiểu như thế nào về câu thơ dưới đây:
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em?
Dựa vào ngữ cảnh, sắc thái câu hỏi tu từ để xác định
Hai câu thơ là lời hỏi mà cũng là lời khẳng định đầy tự hào về vẻ đẹp tươi sáng của đất nước Việt Nam. “Ánh trăng” tượng trưng cho sự đẹp đẽ, trong trẻo, nhưng nhà thơ tin rằng không nơi nào sáng và đẹp hơn quê hương mình. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào sâu sắc của tác giả đối với đất nước.
Giải thích:
Câu hỏi “có nơi nào” thực chất để khẳng định → thể hiện tình yêu đất nước sâu sắc.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình
Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 4 đến 6 câu).
Liên hệ thực tế, nêu suy nghĩ của bản thân
Quê hương đất nước luôn gợi trong em cảm giác thân thương và tự hào. Em yêu những cánh đồng, dòng sông, xóm làng bình dị gắn với tuổi thơ và những kỉ niệm trong trẻo. Đất nước còn đẹp bởi những con người chăm chỉ, nghĩa tình và giàu lòng yêu nước. Em luôn trân trọng và tự nhủ phải cố gắng học tập thật tốt để góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn.
Giải thích:
Quê hương, đất nước luôn là niềm tự hào lớn lao trong trái tim em. Qua bài thơ, em càng cảm nhận rõ vẻ đẹp tươi sáng, gần gũi của đất nước mình
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Bài thơ nào không thuộc thể thơ năm chữ?
Bài 2 :
Đánh dấu X vào các dòng nêu đúng yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu:
|
a. Những nội dung chính của sách Ngữ văn 7 |
|
|
b. Nội dung và hình thức của một văn bản |
|
|
c. Cách sử dụng sách Ngữ văn 7 |
|
|
d. Phương pháp học và yêu cầu đánh giá kết quả học tập |
|
|
e. Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 7 |
|
Bài 3 :
Phương án nào nêu đúng những loại văn bản lớn trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 7?
A. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyện
B. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản truyện
C. Văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin
D. Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản truyền thuyết
Bài 4 :
Phương án nào nêu đúng tên các thể loại truyện trong SGK Ngữ văn 7?
A. Truyện ngụ ngôn, truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện đồng thoại, truyện cười
B. Tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, truyện ngụ ngôn
C. Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện Nôm, truyện trinh thám, truyện cười
D. Truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thần thoại
Bài 5 :
Dòng nào nêu đúng tên các thể loại cụ thể của tác phẩm kí trong SGK Ngữ văn 7?
A. Hồi kí và du kí
C. Tuỳ bút và tản văn
B. Du kí và nhật kí
D. Tuỳ bút và du kí
Bài 6 :
SGK Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại thơ nào?
A. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tự do
B. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ tám chữ
C. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ Đường luật
D. Thơ bốn chữ, năm chữ và thơ lục bát
Bài 7 :
Dựa vào nội dung mục 1. Đọc hiểu văn bản truyện của Bài Mở đâu, điên vào cột bên phải nhan đề văn bản có nội dung nêu ở cột bên trái:
|
Nội dung |
Nhan đề văn bản |
|
Truyện kể về thời thơ ấu của Bác Hồ |
|
|
Truyện viết về buổi học tiếng Pháp lần cuối trước khi vùng quê của chú bé bị sáp nhập vào nước Phổ |
|
|
Truyện về anh thợ mộc chỉ biết làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng hết mọi việc |
|
|
Truyện về con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ, rước hoạ vào thân |
|
|
Truyện về cuộc so bì hơn thua giữa các bộ phận cơ thể |
|
|
Truyện viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch tuộc khổng lồ |
|
|
Truyện kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để chặn chiến tranh |
|
|
Truyện ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một lần lên Sao Hoả |
|
|
Truyện về người đàn ông mang tên Võ Tòng |
|
Bài 8 :
Dựa vào nội dung mục 2. Đọc hiểu văn bản thơ của Bài Mở đầu. điền tên tác giả của văn bản và đánh dấu X vào ô thể loại tương ứng với mỗi văn bản ấy:

Bài 9 :
Dựa vào nội dung mục 3. Đọc hiểu văn bản kí của Bài Mở đầu, xác định đúng nhan đề hai văn bản thuộc thể loại tản văn có trong sách Ngữ văn 7:
A. Trưa tha hương, Tiếng chim trong thành phố
B. Cây tre Việt Nam, Người ngồi đợi trước hiện nhà
C. Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố
D. Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương
Bài 10 :
(Câu hỏi cuối mục 3. Đọc hiểu văn bản kí, SGK) Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn bản văn học thuộc những thể loại nào chưa được học ở lớp 6? Với nội dung chính của mỗi văn bản đã nêu trong các mục đọc hiểu truyện, thơ và kí, em thấy văn bản nào hấp dẫn với mình? Vì sao?
Bài 11 :
a) Nêu đặc điểm nổi bật của các văn bản nghị luận và văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7.
|
Loại văn bản |
Đặc điểm nổi bật |
|
Nghị luận |
Mẫu: Có hai loại là nghị luận văn học và nghị luận xã hội – Nghị luận văn học tập trung vào ... – Nghị luận xã hội có nội dung chính là .... |
|
Thông tin |
- … |
b) Điểm giống nhau giữa các văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn 7 và Ngữ văn 6 là gì?
c) Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7 có gì khác biệt so với sách Ngữ văn 6?
Bài 12 :
(Câu hỏi cuối mục 6. Thực hành tiếng Việt, SGK) Đọc mục Thực hành tiếng Việt và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?
b) Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có những loại cơ bản nào?
Bài 13 :
(Câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK) Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:
a. Sách ngữ văn 7 rèn luyện cho các em viết kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Điền theo bảng sau:
|
Kiểu văn bản |
Nội dung cụ thể |
|
|
Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi |
|
|
Viết bản tường trình |
|
|
Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học) |
|
|
Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả |
|
|
Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc |
b. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?
Bài 14 :
Xem phần III. Học nói và nghe trong SGK, điền tóm tắt các nội dung cụ thể của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:
|
Kĩ năng |
Nội dung cụ thể |
|
Nói |
|
|
Nghe |
|
|
Nói nghe tương tác |
|
Bài 15 :
Xem phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn 7” (cuối Bài mở đầu) và ghi nhiệm vụ của học sinh vào cột bên phải:
|
Các phần của bài học |
Nhiệm vụ của học sinh |
|
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
|
|
KIẾN THỨC NGỮ VĂN |
|
|
ĐỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - Tên văn bản - Chuẩn bị - Đọc hiểu THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU |
|
|
VIẾT - Định hướng - Thực hành |
|
|
NÓI VÀ NGHE - Định hướng - Thực hành |
|
|
TỰ ĐÁNH GIÁ |
|
|
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC |
|
Bài 16 :
Nối thông tin cột A với thông tin tương ứng ở cột B

Bài 17 :
Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ
Bài 18 :
Hãy điền thông tin phù hợp vào hai câu sau:
Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành (1)….hoặc ở cách (2)…đều đặn cuối mỗi (3)….Nhịp thơ có ác dụng tạo (4)…, làm nên (5)…của bài thơ, đồng thời cùng góp phần đạt nội dung thơ.
Bài 19 :
Đọc lại văn bản Lời của cây (Trần Hữu Thung) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Đề miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy?
b. Chỉ ra và nêu tác dụng của (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:
Mâm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời.
c. Nhận xét về nhịp thơ của đòng thơ “Rằng các bạn ơi?”. Từ đó, cho biết qua khổ thơ cuối, tác giả muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta điều gì?
Bài 20 :
Đọc lại văn bản Sang thu (Hữu Thỉnh) trong SGK Ngữ văn 7 (tập l) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Chỉ ra nét độc đáo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Có đám mây nùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
b. Em có cảm nhận như thế nào về bức tranh thiên nhiên được miêu tả qua bài thơ?
c. Nếu được chọn một hình ảnh miêu tả tinh tế và tài tình khoảnh khắc đất trời chuyển mình sang thu thì em sẽ chọn hình ảnh nào? Vì sao?
d. Theo em, từ “bỗng” trong hai đòng thơ: “Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se” có thể được thay bằng từ “đã” không? Vì sao?
Bài 21 :
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
VỀ MÙA XOÀI MẸ THÍCH
Thanh Nguyên
Quả xoài xưa Mẹ thích
cứ gợi mãi trong con
cái hương thơm chín nức
…
Ngào ngại khắp không gian
hương xoài xưa Mẹ thích.
a. Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
b. Chỉ ra những đặc điểm về vần và nhịp của bài thơ.
c. Tìm một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả “quả xoài của mẹ” qua cách nhìn, cách cảm của người con. Nhận xét về điểm chung của những từ ngữ, hình ảnh ấy. Cách miêu tả như vậy có tác đụng gì?
d. Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Nhưng rồi có một ngày
trái xoài già rụng cuống...
Tháng hạ không đến sớm
dù cho quả xoài vàng
tháng hạ không đến muộn
đủ nhắc con mùa sang.
đ. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thể nào trong văn bản?
e. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
Bài 22 :
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
MỤC ĐỒNG1 NGỦ TRÊN CÁT TRẮNG
Trần Quốc Toàn
Suốt ngày dãi nắng
Vàng hoe tóc bồng2
…
Bứt cọng nắng
Kéo ông mặt trời lên.
a. Bài thơ miêu tả cuộc sống của những chú bé mục đồng trong thời điểm nào? Dựa vào đâu để nhận biết điều đó?
b. Bức tranh cuộc sống của mục đồng đã được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Từ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống và tâm hồn của họ?
c. Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ.
d. Tác giả thể hiện tình cảm gì với chú bé mục đồng? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?
đ. Xác định (những) biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây và phân tích tác dụng của chúng.
Những hạt bắp nướng
Chín căng giọt sương
Một hòn than nổ
Bung vì sao băng
e. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
Bài 23 :
Đọc hai văn bản Thỏ và rùa, Chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi phía dưới:
a. Nêu các đặc điểm chính của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản trên.
b. Sau khi đọc truyện Thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếêu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “Chậm như rùa!”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
e. Một số bạn băn khoăn không dám chắc Chuyện bó đũa là truyện ngụ ngôn hay là truyện cổ tích. Nếu được các bạn ấy hỏi ý kiến trong việc xác định thể loại, em sẽ trả lời các bạn thế nào?
d. Theo em, cách kết thúc của hai văn bản Chuyện bó đĩa và Hai người bạn đồng hành và con gấu có điểm gì giống nhau? Điểm giống nhau ấy giúp em rút ra lưu ý gì khi đọc các truyện ngụ ngôn có cách kết thúc tương tự?
đ. Dựa vào các thông tin (tình huống, tác dụng, bài học) trong bảng đưới đây đối với truyện Thỏ và rùa, hãy hoàn tất các thông tin đối với truyện Chuyện bó đũa:

e. Dựa vào bảng dưới đây, tóm tắt tình huống truyện, chuỗi sự kiện được kể (cốt truyện), bài học ứng xử trong truyện Chuyện bó đũa:

g. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là ruầ chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
Bài 24 :
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Dưới tán lá xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm tới mức nước bọt cứ trào ra hai bên mép.
- Ái chà chà, ngon quá đi mất!
Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng có ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén ngay mấy chùm. Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn người đến đâu cũng không thể tới được.
- Nào! Cố lên nào. Cố lên!
Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.
- Một, hai, ba. Nhảy nào...
Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới lá nho mà thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:
- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!
Thế là nó lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng phát hiện ra một cây nho khá thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa, vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. Và kia, sau một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí quá, Cáo tự đắc:
- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!
Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.
- Hai, ba. Nhảy nào!
Những hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.
- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?
Cáo ta dù có làm thế nào cũng không thể hái được, thở đánh thượt một cái rồi nói:
- Làm sao mà mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn là chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả. Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.
(Nguồn: https://truyendangian.com/con-cao-va-chum-nho/)
Bài 25 :
Dựa vào bảng sau, xác định tình huống truyện, bài học, tác dụng của tình huống trong việc thể hiện bài học trong các truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó sói và chiên con:
|
Nội dung |
Hai người bạn đồng hành và con gấu |
Chó sói và chiên con |
|
Tình huống truyện |
||
|
Bài học |
||
|
Tác dụng của tình huống truyện (trong việc thể hiện bải học) |
Bài 26 :
Thể hiện cách đọc sáng tạo về một truyện ngụ ngôn đã học, đã đọc bằng cách làm một bài thơ (lục bát, bốn chữ, năm chữ, song thất lục bát,...) hoặc vẽ một bức tranh.
Bài 27 :
Vận dụng cách nói thú vị, hài hước để kể lại truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Bài 28 :
Trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Bài 29 :
Trình bày hiểu biết của em về mục đích và nội dung chính của văn bản nghị luận.
Bài 30 :
Trình bày hiểu biết của em về ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong văn bản nghị luận.
Danh sách bình luận