Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
| Năm | 1989 | 1999 | 2009 | 2021 |
| Dân số (triệu người) | 64,4 | 76,5 | 86,0 | 98,5 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 2,10 | 1,51 | 1,06 | 0,94 |
(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGD Việt Nam, trang 117)
Đọc kĩ bảng số liệu, kết hợp kĩ năng nhận xét bảng số liệu và lần lượt đánh giá tính đúng/sai của các nhận định.
Nhận định a. Qua bảng số liệu có thể thấy nước ta có dân số đông, quy mô dân số lớn với dân số 98,5 triệu người năm 2021. Đây là nhận định chính xác.
Nhận định b. Dân số tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng gần 1 triệu người trong giai đoạn 1999 - 2021, là nhận định đúng, được thể hiện như sau:
- Năm 1999 dân số là 76,5 triệu người.
- Năm 2021 dân số là 98,5 triệu người.
=> Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2021 cách 22 năm.
=> Dân số trong giai đoạn 1999 - 2021 mỗi năm dân số tăng 1 triệu người (98,5 - 76,5 = 22 triệu người).
Nhận định c. Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình là nhận định đúng. Năm 1989 tỉ lệ gia tăng dân số là 2,10% đến năm 2021 giảm còn 0,94%.
Nhận định d. Thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số, biểu đồ kết hợp mới là biểu đồ thích hợp nhất, bởi vì:
- Bảng số liệu có 2 đơn vị là triệu người và % nên không thể vẽ được biểu đồ cột.
- Biểu đồ kết hợp sẽ phù hợp đối với yêu cầu của đề:
+ Quy mô dân số: biểu đồ cột (đơn vị triệu người)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số: biểu đồ đường (đơn vị %).
=> Đây là nhận định sai.







Danh sách bình luận