Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, tiếp tục cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch sacchrose 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch sacchrose 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.
Phát biểu nào đây sai?
-
A.
Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.
-
B.
Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
-
C.
Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat.
-
D.
Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
Dựa vào tính chất hoá học của saccharose.
B sai, tại bước 2 dung dịch vẫn đồng nhất.
Đáp án : C









Danh sách bình luận