Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Tiger parenting is a strict parenting style that pushes children to excel academically at all (1) _______. Specifically, tiger parents tend to micromanage their children's lives in ensuring they meet their high expectations. There is little to no (2) _______ for the child to negotiate how their days are planned as the tiger parent will respond in a "because I said so" manner. Tiger parenting enforces (3) _______ rules and gives full control to the parent. There is a power differential between the parent and the child that prevents open and honest conversations. Respect is a one-way street and there is no reward for positive behavior, only discipline for negative behavior. Children (4) _______ grew up with tiger parents lack a nurturing and loving environment.
Overly strict and punitive parenting styles may cause children poor outcomes (5) _______ increasing risks of anxiety, low self-esteem, depression, or even self harm. Furthermore, tiger parenting can result in poor social skills. (6) _______, when a child is prevented from playing with peers in favor of studying, they may (7) _______ out on opportunities to socialize and establish meaningful relationships. We learn to parent in response to what we have experienced ourselves growing up, from our own parents. Family patterns can be passed on, (8) _______ parenting styles and childhood trauma. Encourage reflection: What was helpful for you from your parents growing up? What was not as helpful even if your parents were well-intentioned? How did you feel, and how would you like your children to feel? Acknowledge how hard, challenging, uncomfortable, and strange it can be to (9) _______ things differently. Acknowledge how our parents did the best they could with what they knew, and as we know better, we can do better. Encourage compassion with yourself as you try doing things differently with different results for your relationship with your child. Provide support for parents who have the courage to try a new and different way of interacting (10) _______ their children that will hopefully be helpful and healing for all.
(Adapted from https://www.verywellmind.com)
costs
pricess
expenses
values
Đáp án : A
- Đọc câu gốc có chứa chỗ trống.
- Quan sát các từ xung quanh nó, xác định các cấu trúc/cụm từ đạng được sử dụng.
- Xem xét các phương án, chọn ra từ hợp lí nhất về cả từ vựng lẫn ngữ pháp. 1.
at all/any costs: bằng mọi giá
Câu hoàn chỉnh: Tiger parenting is a strict parenting style that pushes children to excel academically at all costs.
(Nuôi dạy con kiểu hổ là một phong cách nuôi dạy con cái nghiêm khắc, thúc ép trẻ đạt thành tích học tập xuất sắc bằng mọi giá.)
Chọn A

field
place
room
space
Đáp án : C
be no/little room for sth: không được phép làm gì
Câu hoàn chỉnh: There is little to no room for the child to negotiate how their days are planned as the tiger parent will respond in a "because I said so" manner.
(Đứa trẻ hầu như sẽ không được lên kế hoạch cho cuộc sống của mình, bởi vì những bậc cha mẹ kiểu “hổ sẽ phản ứng theo kiểu “vì bố/mẹ đã nói vậy rồi”.)
Chọn C
much
many
little
any
Đáp án : B
- Dịch câu: Tiger parenting enforces _______ rules and gives full control to the parent.
(Dạy con kiểu hổ đặt ra _______ luật lệ và cha mẹ là người hoàn toàn chiếm quyền kiểm soát.)
- Cần một lượng từ mang nghĩa “nhiều”, dùng được cho danh từ đếm được số nhiều.
Xét các phương án:
A. much: nhiều – chỉ dùng được cho danh từ không đếm được
B. many: nhiều – chỉ dùng cho danh từ đếm được số nhiều
C. little: ít – không hợp nghĩa
D. any: một vài – mang nghĩa phủ định
Câu hoàn chỉnh: Tiger parenting enforces many rules and gives full control to the parent.
(Dạy con kiểu hổ đặt ra rất nhiều luật lệ và cha mẹ là người hoàn toàn chiếm quyền kiểm soát.)
Chọn B
which
that
whose
who
Đáp án : C
Cần một đại từ quan hệ thay thế được danh từ chỉ người “children” và có thể làm chủ ngữ.
=> Dùng “who”
Câu hoàn chỉnh: Children who grew up with tiger parents lack a nurturing and loving environment.
(Những đứa trẻ lớn lên cùng những bậc phụ huynh kiểu hổ sẽ thiếu thốn một môi trường tràn đầy yêu thương và sự tự nhiên.)
Chọn C
except
besides
excluding
such as
Đáp án : D
- Dịch câu: Overly strict and punitive parenting styles may cause children poor outcomes (5) _______ increasing risks of anxiety, low self-esteem, depression, or even self harm.
(Các phong cách nuôi dạy con cái quá nghiêm khắc và trừng phạt có thể gây ra những hệ quả tiêu cực ở trẻ _________, làm gia tăng nguy cơ lo âu, tự ti, trầm cảm, hoặc thậm chí tự gây tổn thương.)
- Nhận thấy sau chỗ trống là các hệ quả được liệt kê, vậy nên ta cần điền một liên từ mang tính liệt kê vào chỗ trống. Xét các phương án:
A. except: trừ
B. besides: bên cạnh đó
C. excluding: bao gồm – không đứng trước dấu phẩy =
D. such as: như là
Câu hoàn chỉnh: Overly strict and punitive parenting styles may cause children poor outcomes such as increasing risks of anxiety, low self-esteem, depression, or even self harm.
(Các phong cách nuôi dạy con cái quá nghiêm khắc và trừng phạt có thể gây ra những hệ quả tiêu cực ở trẻ như là, làm gia tăng nguy cơ lo âu, tự ti, trầm cảm, hoặc thậm chí tự gây tổn thương.)
Chọn D
Because
Similarly
For example
Therefore
Đáp án : C
- Dịch: Furthermore, tiger parenting can result in poor social skills. (6) _______, when a child is prevented from playing with peers in favor of studying
(Hơn nữa, nuôi dạy con kiểu "hổ" có thể dẫn đến những kỹ năng xã hội kém. (6) _______, khi trẻ bị ngăn cấm chơi cùng bạn bè để tập trung vào việc học)
- Nhận thấy câu phía trước là một ý chính, nói đến hệ quả của “tiger parenting”, câu phía sau đang đưa ra một ví dụ cho hệ quả này. Vậy nên ta cần điền một liên từ có thể dùng để đưa ra ví dụ.
Câu hoàn chỉnh: Furthermore, tiger parenting can result in poor social skills. For example, when a child is prevented from playing with peers in favor of studying
(Hơn nữa, nuôi dạy con kiểu "hổ" có thể dẫn đến những kỹ năng xã hội kém. Ví dụ, khi trẻ bị ngăn cấm chơi cùng bạn bè để tập trung vào việc học)
Chọn C
lack
lose
miss
achieve
Đáp án : C
miss out (phr. v): bỏ lỡ
Câu hoàn chỉnh: For example, when a child is prevented from playing with peers in favor of studying, they may miss out on opportunities to socialize and establish meaningful relationships.
(Ví dụ, khi một đứa trẻ bị ngăn cấm việc chơi với bạn bè để tập trung vào việc học, chúng có thể bỏ lỡ cơ hội giao lưu và thiết lập những mối quan hệ ý nghĩa.)
Chọn C
including
containing
comprising
involving
Đáp án : A
- Dịch câu: Family patterns can be passed on, (8) _______ parenting styles and childhood trauma.
(Những đặc điểm của gia đình có thể được truyền lại, ________ phong cách dạy con và cả những sang chấn thời thơ ấu.)
- Xét nghĩa các phương án:
A. including: bao gồm – có thể dùng trong trường hợp này, nói về các yếu tố được bao gồm trong “family patterns”.
B. containing: bao gồm – thường dùng cho các thành phần/chất dinh dưỡng,... trong thực phẩm
C. comprising: được tạo nên từ
D. involving: tham gia vào
Câu hoàn chỉnh: Family patterns can be passed on, including parenting styles and childhood trauma.
(Những đặc điểm của gia đình có thể được truyền lại, bao gồm phong cách dạy con và cả những sang chấn thời thơ ấu.)
Chọn A
avoid
approach
address
solve
Đáp án : B
- Dịch câu: Acknowledge how hard, challenging, uncomfortable, and strange it can be to _______ things differently.
(Biết được rằng nó đã khó khăn, thách thức, khó chịu và lạ lẫm thế nào khi ______ sự việc một cách khác biệt.)
A. avoid (v): né tránh
B. approach (v): tiếp cận
C. address (v): giải quyết
D. solve (v): giải quyết
Câu hoàn chỉnh: Acknowledge how hard, challenging, uncomfortable, and strange it can be to approach things differently.
(Biết được rằng nó đã khó khăn, thách thức, khó chịu và lạ lẫm thế nào khi tiếp cận sự việc một cách khác biệt.)
Chọn B
to
for
with
at =
Đáp án : C
interact with sb: giao tiếp với ai
Câu hoàn chỉnh: Provide support for parents who have the courage to try a new and different way of interacting with their children that will hopefully be helpful and healing for all.
(Việc cung cấp sự hỗ trợ cho các bậc phụ huynh có đủ can đảm thử một cách thức giao tiếp mới và khác biệt với con cái của họ, hy vọng sẽ có ích và chữa lành cho tất cả.)
Chọn C
Bài hoàn chỉnh:
Tiger parenting is a strict parenting style that pushes children to excel academically at all (1) costs. Specifically, tiger parents tend to micromanage their children's lives in ensuring they meet their high expectations. There is little to no (2) room for the child to negotiate how their days are planned as the tiger parent will respond in a "because I said so" manner. Tiger parenting enforces (3) many rules and gives full control to the parent. There is a power differential between the parent and the child that prevents open and honest conversations. Respect is a one-way street and there is no reward for positive behavior, only discipline for negative behavior. Children (4) who grew up with tiger parents lack a nurturing and loving environment.
Overly strict and punitive parenting styles may cause children poor outcomes (5) such as increasing risks of anxiety, low self-esteem, depression, or even self harm. Furthermore, tiger parenting can result in poor social skills. (6) For example, when a child is prevented from playing with peers in favor of studying, they may (7) miss out on opportunities to socialize and establish meaningful relationships. We learn to parent in response to what we have experienced ourselves growing up, from our own parents. Family patterns can be passed on, (8) including parenting styles and childhood trauma. Encourage reflection: What was helpful for you from your parents growing up? What was not as helpful even if your parents were well-intentioned? How did you feel, and how would you like your children to feel? Acknowledge how hard, challenging, uncomfortable, and strange it can be to (9) approach things differently. Acknowledge how our parents did the best they could with what they knew, and as we know better, we can do better. Encourage compassion with yourself as you try doing things differently with different results for your relationship with your child. Provide support for parents who have the courage to try a new and different way of interacting (10) with their children that will hopefully be helpful and healing for all.
Tạm dịch:
Nuôi dạy con kiểu hổ là một phong cách nuôi dạy con cái nghiêm khắc, thúc ép trẻ đạt thành tích học tập xuất sắc bằng mọi giá. Cụ thể, những bậc phụ huynh kiểu hổ thường quản lý từng chi tiết trong cuộc sống của trẻ để đảm bảo rằng trẻ đạt được những kỳ vọng cao của họ. Hầu như không có không gian cho trẻ thỏa thuận về cách lên kế hoạch cho cuộc sống của mình, bởi vì những bậc phụ huynh kiểu "hổ" sẽ phản ứng theo kiểu "vì bố/mẹ đã nói vậy". Nuôi dạy con kiểu hổ đặt ra rất nhiều luật lệ và cha mẹ hoàn toàn kiểm soát mọi thứ. Có sự chênh lệch quyền lực giữa cha mẹ và trẻ, điều này ngăn cản các cuộc trò chuyện mở và trung thực. Sự tôn trọng là một con đường một chiều, và không có phần thưởng cho hành vi tích cực, chỉ có sự trừng phạt cho hành vi tiêu cực. Những đứa trẻ lớn lên cùng những bậc phụ huynh kiểu hổ sẽ thiếu thốn một môi trường tràn đầy yêu thương và sự nuôi dưỡng.
Các phong cách nuôi dạy con cái quá nghiêm khắc và trừng phạt có thể gây ra những hệ quả tiêu cực ở trẻ, làm gia tăng nguy cơ lo âu, tự ti, trầm cảm, hoặc thậm chí tự gây tổn thương. Hơn nữa, nuôi dạy con kiểu "hổ" có thể dẫn đến những kỹ năng xã hội kém. Ví dụ, khi trẻ bị ngăn cấm chơi cùng bạn bè để tập trung vào việc học, trẻ có thể bỏ lỡ cơ hội giao lưu và thiết lập những mối quan hệ ý nghĩa. Chúng ta học cách nuôi dạy con cái dựa trên những gì chúng ta đã trải qua khi lớn lên, từ chính những bậc cha mẹ của mình. Những đặc điểm của gia đình có thể được truyền lại, bao gồm phong cách dạy con và cả những sang chấn thời thơ ấu. Hãy khuyến khích sự suy ngẫm: Điều gì có ích cho bạn từ cha mẹ khi bạn lớn lên? Điều gì không có ích mặc dù cha mẹ bạn có ý định tốt? Bạn cảm thấy thế nào, và bạn muốn con cái bạn cảm thấy thế nào? Hãy nhận thức được rằng việc tiếp cận sự việc một cách khác biệt khó khăn, thách thức, khó chịu và lạ lẫm đến thế nào. Nhận thức rằng cha mẹ chúng ta đã làm tốt nhất có thể với những gì họ biết, và khi chúng ta biết nhiều hơn, chúng ta có thể làm tốt hơn. Hãy khuyến khích sự cảm thông với chính bản thân khi bạn cố gắng làm mọi thứ khác đi với những kết quả khác cho mối quan hệ của bạn với con cái. Cung cấp sự hỗ trợ cho các bậc phụ huynh có đủ can đảm thử một cách thức giao tiếp mới và khác biệt với con cái của họ, hy vọng sẽ có ích và chữa lành cho tất cả.









Danh sách bình luận