Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
ĐÀN KIẾN ĐỀN ƠN
Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước. Ở trên cành cây gần bên, có một chú chim nhỏ vừa ra khỏi tổ, thấy động lòng thương, chú bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua.
Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà bởi vì cành cây tua tủa những gai nhọn hoắt. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim.
Mèo, quạ to xác nên khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói.
Đàn kiến bị sa vào vũng nước ngày ấy đã không quên ơn chú chim đã làm cầu cứu thoát mình khỏi vũng nước.
(Nguồn: Đàn kiến đền ơn - Kho Tàng Truyện Ngụ ngôn Chọn Lọc)
Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên.
Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên.
Xác định phương thức qua kiểu văn bản kể chuyện, có nhân vật, sự việc, diễn biến hay chủ yếu bộc lộ cảm xúc
Xác định ngôi kể qua việc người kể xưng “tôi” hay chỉ đứng ngoài kể.
- PTBĐ chính: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
Giải thích:
Văn bản kể lại câu chuyện chim cứu kiến và kiến đền ơn => phương thức tự sự.
Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng “chú chim”, “đàn kiến”, “mèo rừng” => ngôi thứ ba.
Phương thức biểu đạt tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.
Ngôi kể thứ nhất, khi tự xưng “tôi”, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
Link tham khảo:

Giải thích nghĩa của từ len lỏi trong câu văn sau: Mèo, quạ to xác nên khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim.
Giải thích nghĩa của từ len lỏi trong câu văn sau: Mèo, quạ to xác nên khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim.
Dựa vào ngữ cảnh câu văn, chú ý đặc điểm “to xác”, “gai sắc nhọn” để suy ra nghĩa từ.
Liên hệ hành động di chuyển trong không gian chật hẹp.
Nghĩa của từ “Len lỏi” là len, lách một cách rất vất vả
Giải thích:
Trong ngữ cảnh, “len lỏi” chỉ việc di chuyển khó khăn qua những khe hẹp giữa gai nhọn.
=> từ này có nghĩa là luồn lách, di chuyển vất vả trong không gian chật hẹp.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.
Link tham khảo: Nghĩa của từ
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim.
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim.
Tìm dấu hiệu nhân hoá (vật được gán hành động, đặc điểm của con người).
Phân tích ý nghĩa gắn với hình ảnh cây sơn trà.
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù, che chở luôn cho cả tổ chim
- Tác dụng:
+ Làm câu văn sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm
+ Gợi ra hình ảnh cây sơn trà giống như một con người biết cách tự vệ và luôn muốn bảo vệ, giúp đỡ những người sống quanh mình…
Giải thích:
“Sơn trà dùng gai làm vũ khí, che chở tổ chim” là hành động của con người => nhân hoá.
Biện pháp này làm nổi bật cây như một “người bảo vệ”, tăng sức gợi hình và ý nghĩa che chở.
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá
Qua câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân.
Qua câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân.
Dựa vào chi tiết chính: chim giúp kiến => kiến quay lại giúp chim khi gặp nguy hiểm.
Rút ra bài học mang tính khái quát
+ Biết giúp đỡ người khác
+ Biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn hoạn nạn….
+ Giúp đỡ những người không may mắn gặp bất hạnh, giúp đỡ những người đã từng cưu mang hay hỗ trợ chúng ta những lúc ta gặp khó khăn…
Giải thích:
Câu chuyện thể hiện rõ việc giúp đỡ người khác sẽ được đền đáp khi cần thiết.
=> Bài học là phải biết giúp đỡ và ghi nhớ ơn nghĩa, sống nhân ái trong cuộc sống
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Link tham khảo: Thông điệp là gì?











Danh sách bình luận