Một hộp có 15 chiếc thẻ được đánh số lần lượt từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 thẻ đó là một số chia hết cho 3 (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng công thức tính số tổ hợp, quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất.
Rút ngẫu nhiên 3 thẻ trong 15 thẻ có \(C_{15}^3\) cách \( \Rightarrow n(\Omega ) = C_{15}^3 = 455\).
Gọi X là biến cố “Tổng ba số ghi trên ba thẻ rút được”.
Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le x,y \le 15}\\{x + y + z:3}\end{array}} \right.\)
Gọi N1 là nhóm các số chia hết cho 3. N1 gồm 5 số (3; 6; 9; 12; 15).
Gọi N2 là nhóm các số chia 3 dư 1. N2 gồm 5 số (1; 4; 7; 10; 13).
Gọi N3 là nhóm các số chia 3 dư 2. N3 gồm 5 số (2; 5; 8; 11; 14).
TH1: 2 số x, y, z thuộc cùng 1 loại N1, N2 hoặc N3 \( \Rightarrow \) Có \(C_5^3 + C_5^3 + C_5^3 = 30\) cách.
TH2: 3 số x, y, z mỗi số thuộc 1 loại \( \Rightarrow \) Có \(C_5^1.C_5^1.C_5^1 = 125\) cách.
\( \Rightarrow \) Số kết quả thuận lợi cho biến cố X là \(n(X) = 30 + 125 = 155\).
Vậy \(P = \frac{{n(X)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{31}}{{91}} \approx 0,34\).







Danh sách bình luận