Đề bài

Một phân số có tử số bé hơn mẫu số là 11. Nếu bớt tử số đi 7 đơn vị và tăng mẫu số lên 4 đơn vị thì sẽ được phân số mới là nghịch đảo của phân số đã cho. Tìm phân số đó.

Phương pháp giải

Gọi tử số của phân số ban đầu là \(x\) (\(x \in \mathbb{Z},x \ne 0,x \ne  - 11\)). Biểu diễn phân số ban đầu và phân số sau khi thêm, bớt.

Hai số nghịch đảo thì tích của chúng bằng 1 nên ta viết được phương trình theo x.

Đưa phương trình về phương trình bậc nhất ẩn x để tìm x.

Ta được phân số ban đầu.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Gọi tử số của phân số ban đầu là \(x\) (\(x \in \mathbb{Z},x \ne 0,x \ne  - 11\)) thì mẫu số của phân số ban đầu là \(x + 11\). Ta được phân số \(\frac{x}{{x + 11}}\).

Khi bớt tử số đi 7 đơn vị và tăng mẫu số lên 4 đơn vị ta được phân số mới là: \(\frac{{x - 7}}{{x + 11 + 4}} = \frac{{x - 7}}{{x + 15}}\).

Điều kiện bổ sung: \(x \ne 7,x \ne  - 15\).

Vì phân số mới là số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{x}{{x + 11}} = 1:\frac{{x - 7}}{{x + 15}}\\\frac{x}{{x + 11}} = \frac{{x + 15}}{{x - 7}}\\x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\\{x^2} - 7x = {x^2} + 11x + 15x + 165\\ - 33x = 165\\x =  - 5\left( {TM} \right)\end{array}\)

Suy ra phân số ban đầu là \(\frac{{ - 5}}{{ - 5 + 11}} = \frac{{ - 5}}{6}\).

Mở rộng

- Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\) và \(b \ne 0\).

- Hai phân số nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1. Ta có thể biểu diễn số nghịch đảo của một số bằng cách lấy 1 chia cho phân số đó.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Phương trình \(\dfrac{{6x}}{{9 - {x^2}}} = \dfrac{x}{{x + 3}} - \dfrac{3}{{3 - x}}\) có nghiệm là

  • A.

    \(x =  - 3\)                  

  • B.

    \(x =  - 2\)                  

  • C.

    Vô nghiệm                      

  • D.

    Vô số nghiệm

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Trong các khẳng định sau, số khẳng định đúng là:

a) Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{{{x^2} + 3x}}{x} = 0\) là \(\left\{ {0; - 3} \right\}\).

b) Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = 0\) là \(\left\{ { - 2} \right\}\).

c) Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{{x - 8}}{{x - 7}} = \dfrac{1}{{7 - x}} + 8\) là \(\left\{ 0 \right\}\).

  • A.

    \(1\)    

  • B.

    \(2\)    

  • C.

    \(0\)    

  • D.

     \(3\)

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Số nghiệm của phương trình \(\dfrac{{x - 5}}{{x - 1}} + \dfrac{2}{{x - 3}} = 1\) là

  • A.

    \(3\)    

  • B.

    \(2\)    

  • C.

    \(0\)    

  • D.

    \(1\)

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Phương trình \(\dfrac{{3x - 5}}{{x - 1}} - \dfrac{{2x - 5}}{{x - 2}} = 1\) có  số nghiệm là

  • A.

    \(1\)    

  • B.

    \(2\)    

  • C.

    \(0\)    

  • D.

    \(3\)

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Cho phương trình $\dfrac{1}{{x - 1}} - \dfrac{7}{{x - 2}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}$ . Bạn Long giải phương trình như sau:

Bước 1: ĐKXĐ $x \ne 1;\,x \ne 2$

Bước 2: $\dfrac{1}{{x - 1}} - \dfrac{7}{{x - 2}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}$

\(\dfrac{{x - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \dfrac{{7\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \dfrac{{ -1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Bước 3: Suy ra

\(x - 2 - 7x + 7 =  - 1 \\- 6x =  - 6 \\x = 1\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 1 \right\}\).

Chọn câu đúng.

  • A.

    Bạn Long giải sai từ bước \(1\)

  • B.

    Bạn Long giải sai từ bước \(2\)

  • C.

    Bạn Long giải sai từ bước \(3\)

  • D.

     Bạn Long giải đúng.

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Cho hai biểu thức : \(A = 1 + \dfrac{1}{{2 + x}}\) và \(B = \dfrac{{12}}{{{x^3} + 8}}\) . Tìm $x$  sao cho \(A = B\) .

  • A.

    \(x = 0\)

  • B.

    \(x = 1\)

  • C.

    \(x =  - 1\)

  • D.

    Cả AB.

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Cho phương trình \(\left( 1 \right)\): \(\dfrac{1}{x} + \dfrac{2}{{x - 2}} = 0\) và phương trình \(\left( 2 \right)\): \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} - \dfrac{x}{{x - 2}} = \dfrac{{5x - 2}}{{4 - {x^2}}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng.

  • A.

    Hai phương trình có cùng điều kiện xác định.

  • B.

    Hai phương trình có cùng số nghiệm

  • C.

    Phương trình \(\left( 2 \right)\) có nhiều nghiệm hơn phương trình \(\left( 1 \right)\)

  • D.

    Hai phương trình tương đương

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Biết \({x_0}\) là nghiệm nhỏ nhất của phương trình

\(\dfrac{1}{{{x^2} + 4x + 3}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 8x + 15}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 12x + 35}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 16x + 63}} = \dfrac{1}{5}.\) Chọn khẳng định đúng.

  • A.

    \({x_0} > 0\)

  • B.

    \({x_0} <  - 5\)

  • C.

    \({x_0} =  - 10\)

  • D.

    \({x_0} > 5\)

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Một ô tô phải đi quãng đường $AB$  dài $60$ km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định $10$ km/h và đi với nửa sau kém hơn dự định $6$ km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường $AB$ ?

  • A.

    \(3\) giờ                                

  • B.

    \(6\) giờ                      

  • C.

    \(5\) giờ                                

  • D.

    \(2\) giờ  

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Phương trình \(\dfrac{{6x}}{{9 - {x^2}}} = \dfrac{x}{{x + 3}} - \dfrac{3}{{3 - x}}\) có nghiệm là

  • A.

    \(x =  - 4\)                  

  • B.

    \(x =  - 2\)                  

  • C.

    Vô nghiệm                      

  • D.

    Vô số nghiệm

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Phương trình \(\dfrac{x}{{x - 5}} - \dfrac{3}{{x - 2}} = 1\)  có nghiệm là

  • A.

    \(x =  - \dfrac{1}{2}\)                     

  • B.

    \(x = \dfrac{5}{2}\)                     

  • C.

    \(x = \dfrac{1}{2}\)                      

  • D.

    \(x =  - \dfrac{5}{2}\)

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Số nghiệm của phương trình  \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} - \dfrac{x}{{x - 2}} = \dfrac{{5x - 2}}{{4 - {x^2}}}\)  là

  • A.

    Vô số nghiệm $x \ne \pm 2$        

  • B.

    \(1\)    

  • C.

    \(2\)                            

  • D.

    \(0\)

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{{x + 2}}{{x - 1}} - 2 = x\) là

  • A.

    \(S = \left\{ { - 2;\,\,2} \right\}\)                              

  • B.

    \(S = \left\{ {1;\,\, - 3} \right\}\)                             

  • C.

    \(S = \left\{ { - 1;\,\,2} \right\}\)                          

  • D.

    \(S = \left\{ { - 1;\,\, - 2} \right\}\)

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Phương trình \(\dfrac{{x - 1}}{2} + \dfrac{{x - 1}}{3} - \dfrac{{x - 1}}{6} = 2\) có tập nghiệm là

  • A.

    \(S = \left\{ {0;1} \right\}\)                

  • B.

    \(S = \left\{ 4 \right\}\)                

  • C.

    \(S = \emptyset \)                

  • D.

    \(S = \mathbb{R}\)

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{{ - 7{x^2} + 4}}{{{x^3} + 1}} = \dfrac{5}{{{x^2} - x + 1}} - \dfrac{1}{{x + 1}}\) là

  • A.

    \(S = \left\{ {0;1} \right\}\)                       

  • B.

    \(S = \left\{ { - 1} \right\}\)                     

  • C.

    \(S = \left\{ {0; - 1} \right\}\)                 

  • D.

    \(S = \left\{ 0 \right\}\)       

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Tập nghiệm của phương trình \(\dfrac{2}{{x + 1}} + \dfrac{1}{{2 - x}} = \dfrac{{3x - 11}}{{(x + 1)(x - 2)}}\) là:

  • A.

    \(S = \left\{ 3 \right\}\)

  • B.

    \(S = \left\{ { - 3} \right\}\)

  • C.

    \(S = \left\{ 5 \right\}\)

  • D.

    \(S = \left\{ { - 5} \right\}\)

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Phương trình \(\dfrac{3}{{1 - 4x}} = \dfrac{2}{{4x + 1}} - \dfrac{{8 + 6x}}{{16{x^2} - 1}}\) có nghiệm là

  • A.

    \(x = \dfrac{1}{2}\)            

  • B.

    \(x = 2\)                  

  • C.

    \(x = 3\)                     

  • D.

    \(x = 1\)

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Số nghiệm của phương trình \(\dfrac{3}{{5x - 1}} + \dfrac{2}{{3 - 5x}} = \dfrac{4}{{\left( {1 - 5x} \right)\left( {5x - 3} \right)}}\) là

  • A.

    \(3\)    

  • B.

    \(2\)    

  • C.

    \(0\)    

  • D.

    \(1\)

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Cho hai phương trình \(\dfrac{{{x^2} + 2x}}{x} = 0\,\left( 1 \right)\) và \(\dfrac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = 0\,\left( 2 \right)\). Chọn kết luận đúng:

  • A.

    Hai phương trình tương đương.

  • B.

    Hai phương trình không tương đương.

  • C.

    Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt.

  • D.

    Phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm.

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Một người đi xe máy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(40km/h\). Đi được \(15\) phút, người đó gặp một ô tô từ \(B\) đến với vận tốc \(50km/h\). Ô tô đến \(A\) nghỉ \(15\) phút rồi trở về \(B\) và gặp người đi xe máy cách \(B\) là \(20km\). Quãng đường \(AB\) dài là:

  • A.

    \(120km\)

  • B.

    \(150km\)

  • C.

    \(160km\)

  • D.

    \(180km\)

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Phương trình \(\dfrac{2}{{x + 1}} + \dfrac{x}{{3x + 3}} = 1\) có số nghiệm là

  • A.

    \(1\)

  • B.

    \(2\)

  • C.

    \(0\)

  • D.

    \(3\)

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Cho phương trình \(\dfrac{1}{{x - 1}} - \dfrac{7}{{x - 2}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\). Bạn Long giải phương trình như sau:

Bước 1: ĐKXD \(x \ne 1;\,x \ne 2\)

Bước 2: \(\dfrac{1}{{x - 1}} - \dfrac{7}{{x - 2}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\( \dfrac{{x - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \dfrac{{7\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \dfrac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Bước 3: Suy ra \(x - 2 - 7x + 7 = 1\)

\( - 6x = - 4 \\x = \dfrac{2}{3}\left( {TM} \right)\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\dfrac{2}{3}} \right\}\).

Chọn câu đúng.

  • A.

    Bạn Long giải sai từ bước \(1\)

  • B.

    Bạn Long giải sai từ bước \(2\)

  • C.

    Bạn Long giải sai từ bước \(3\)

  • D.

    Bạn Long giải đúng.

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Cho hai biểu thức: \(A = 1 - \dfrac{1}{{2 - x}}\) và \(B = \dfrac{{12}}{{{x^3} - 8}}\). Giá trị của \(x\) để \(A = B\) là:

  • A.

    \(x = 0\)

  • B.

    \(x = 1\)          

  • C.

    Không có \(x\)

  • D.

    \(x = 2\)

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Cho phương trình \(\left( 1 \right)\): \(\dfrac{1}{x} + \dfrac{2}{{x - 2}} = 0\) và phương trình \(\left( 2 \right)\): \(\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} - x}} + \dfrac{{2x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0\). Khẳng định nào sau đây là sai.

  • A.

    Hai phương trình có cùng điều kiện xác định.

  • B.

    Hai phương trình có cùng số nghiệm

  • C.

    Hai phương trình có cùng tập nghiệm

  • D.

    Hai phương trình tương đương

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Cho phương trình: \(\dfrac{1}{{{x^2} + 3x + 2}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 5x + 6}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 7x + 12}} + \dfrac{1}{{{x^2} + 9x + 20}} = \dfrac{1}{3}\).

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình trên là:

  • A.

    \( - 48\)

  • B.

    \(48\)

  • C.

    \( - 50\)

  • D.

    \(50\)

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Xét phương trình \(\frac{{x + 3}}{x} = \frac{{x + 9}}{{x - 3}}.\left( 2 \right)\)

Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2):

a) Tìm điều kiện xác định của phương trình (2);

b) Quy đồng mẫu hai vế của phương trình (2), rồi khử mẫu;

c) Giải phương trình vừa tìm được;

d) Kết luận nghiệm của phương trình (2).

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Giải phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{4x}}{{{x^3} - 1}} = \frac{x}{{{x^2} + x + 1}}.\)

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{2}{{2x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{3}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}};\)

b) \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{x}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}.\)

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính là giờ, \(x > 0\)).

a) Hãy biểu thị theo x:

- Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ;

- Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ;

b) Hãy lập phương trình theo x và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Để loại bỏ x% một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là

\(C\left( x \right) = \frac{{50x}}{{100 - x}}\) (triệu đồng), với \(0 \le x < 100.\)

Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể lọai bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?

Xem lời giải >>