Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Sông Bạch Đằng lịch sử
Đằng Giang tự cổ huyết do hồng
(Bạch Đằng thuở trước máu còn loang)
Giang Văn Minh (1573 - 1638)
Sông Bạch Đằng là con sông nổi tiếng nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Sông có “tên hiệu” là sông Vân Cừ và tên “dân dã” là sông Rừng. Người Quảng Yên trước đây từng lưu truyền câu “Con ơi, nhớ lấy lời cha / Gió nồm, nước rặc chớ qua sông Rừng” để nói lên sự hiểm yếu của con sông này. Cha ông ta xưa kia hiểu rất rõ “thủy chế” của sông Bạch Đằng dưới tác động của thủy triều, nên đã vận dụng vào những trận chiến bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi kẻ thù ở nơi cửa ngõ này.
1. Trận Bạch Đằng năm 938
Năm 938, vua Nam Hán là Lưu Nghiễm phong cho con là Lưu Hoằng Tháo thống lĩnh hai vạn quân, tiến vào cửa sông Bạch Đằng, đánh chiếm nước ta. Ngô Quyền cho quân sĩ đóng cọc bịt sắt nhọn xuống lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, bãi cọc không bị lộ. Quân Nam Hán tiến vào. Ngô Quyền ra lệnh cho quân rút lên thượng lưu. Đợi đến khi thủy triều xuống, quân ta đổ ra đánh. Nhiều thuyền chiến lớn của quân Nam Hán bị mắc cạn và bị cọc đâm thủng. Lúc ấy Ngô Quyền mới tung quân ra tấn công dữ dội. Quân Nam Hán thua chạy, Lưu Hoằng Tháo bỏ mạng cùng với quá nửa quân sĩ.
2. Trận Bạch Đằng năm 981
Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là Đinh Liễn bị ám hại. Nhân khi Đại Cồ Việt có nội loạn, mùa thu năm 980, nhà Tống đem quân chia làm hai đạo tiến vào theo đường bộ và đường thủy. Cánh quân thủy do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào cửa sông Bạch Đằng. Ngày 28-4-981, trận quyết chiến diễn ra trên sông. Lê Hoàn cho một cánh quân ra khiêu chiến với Hầu Nhân Bảo, giả thua nhử quân địch đuổi theo. Khi đoàn chiến thuyền của Hầu Nhân Bảo lọt vào trận địa mai phục, Lê Hoàn tung quân từ khắp các ngà tấn công quân Tống. Hầu Nhân Bảo bị giết chết trong cuộc hỗn chiến. Đám tàn quân hoảng sợ vội tháo lui ra biển. Nghe tin thất trận, các đạo quân Tống hoảng sợ rút lui, bị quân Đại Cồ Việt truy kích tiêu diệt quá nửa.
3. Trận Bạch Đằng năm 1288
Năm 1287, nhà Nguyên mở cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba, nhưng chỉ chiếm được kinh thành Thăng Long không một bóng người. Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị thủy quân Trần do Trần Khánh Dư chỉ huy đánh tan trong trận Vân Đồn. Trước tình thế bất lợi, quân Nguyên định tổ chức rút về Trung Quốc theo các hướng khác nhau. Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt chuẩn bị trận địa mai phục trên sông Bạch Đằng. Các cây gỗ lim, gỗ táu đốn từ trên rừng được kéo về bến sông, tại đây cây được đẽo nhọn và cắm xuống lòng sông ở các cửa dẫn ra biển, chỉ để trống sông Đá Bạc cho quân Nguyên kéo vào. Nhân lúc nước lớn, Ô Mã Nhi dẫn đoàn thuyền tiến vào sông Bạch Đằng. Thủy quân Trần tràn ra giao chiến, rồi già thua chạy vào sâu bên trong. Ô Mã Nhi trúng kế thúc quân đuổi theo, tiến sâu vào khúc sông đã đóng cọc. Quân Trần đợi cho thủy triều xuống, nhất loạt quay thuyền lại đánh thẳng vào đội hình địch. Quân Nguyên hoảng loạn, bỏ thuyền lên bờ tìm đường chạy trốn, nhưng lại rơi vào ổ phục kích của quân Trần. Hơn 4 vạn quân Nguyên bị loại khỏi vòng chiến, nhiều tướng Nguyên trong đó có Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận đại thắng trên sông Bạch Đằng của Trần Hưng Đạo được xem là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, và là thắng lợi tiêu biểu nhất của Đại Việt trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.
Gắn liền với những chiến thắng oanh liệt của dân tộc, sông Bạch Đằng xứng đáng được vinh danh trong bảng vàng lịch sử. Năm 1835, vua Minh Mạng cho đúc Cửu đỉnh đặt ở Thái Miếu trong kinh thành Huế. Nhà vua đã - cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh.
(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng, 2015)
Cách triển khai văn bản trên được trình bày theo cấu trúc nào?
Cách triển khai văn bản trên được trình bày theo cấu trúc nào?
Đọc kĩ văn bản, xác định cách sắp xếp các phần nội dung và trình tự triển khai thông tin.
Văn bản trên trình bày theo cấu trúc:
- Đưa ra ý chính
- Trình bày chi tiết
- Sắp xếp trật tự theo thời gian.
Giải thích:
Mở đầu văn bản giới thiệu đặc điểm và vị trí của sông Bạch Đằng; tiếp đó trình bày ba trận chiến năm 938, 981, 1288 theo thứ tự thời gian; cuối cùng khẳng định ý nghĩa lịch sử của dòng sông.
Văn bản thông tin thường được trình bày theo những cách phù hợp với tiến trình nhận thức tự nhiên của người đọc.
- Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian là trình bày các sự kiện theo tiến trình trước sau mà chúng diễn ra.
- Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả là dựa vào mối liên hệ giữa một sự kiện với nguyên nhân và kết quả của sự kiện đó.
- Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề là sắp xếp các thông tin theo cách từ những thông tin quan trọng nhất đến những thông tin ít quan trọng hơn hoặc ngược lại.
- Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản là trình bày thông tin theo những đặc điểm tương đồng, khác biệt hoặc đối lập của hai hay nhiều đối tượng.
Link tham khảo: Cách trình bày trong văn bản thông tin

Việc đưa nội dung ba trận chiến trên sông Bạch Đằng nhằm làm nổi bật thông tin chính nào về dòng sông?
Việc đưa nội dung ba trận chiến trên sông Bạch Đằng nhằm làm nổi bật thông tin chính nào về dòng sông?
Tìm mục đích của các dẫn chứng được đưa ra trong văn bản.
Việc đưa nội dung ba trận chiến trên sông Bạch Đằng nhằm chứng minh đây là dòng sông lịch sử.
Giải thích:
Ba chiến thắng lớn dưới sự lãnh đạo của Ngô Quyền, Lê Hoàn và Trần Hưng Đạo đã làm nên vị thế đặc biệt của sông Bạch Đằng trong lịch sử dân tộc.
Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận.
=> Dữ liệu mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin.
Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin
Tóm tắt bố cục của văn bản, theo anh/chị bố cục đó có quan hệ như thế nào với nhan đề?
Tóm tắt bố cục của văn bản, theo anh/chị bố cục đó có quan hệ như thế nào với nhan đề?
Xác định các phần nội dung chính của văn bản.
- Bố cục:
+ Giới thiệu về sông Bạch Đằng và cơ chế thủy triều - dòng sông hiểm ác
+ Trình bày lần lượt các minh chứng chiến thắng trong lịch sử
+ Khẳng định giá trị lịch sử của dòng sông
- Mối liên hệ với nhan đề: Bố cục của văn bản đều hướng về ý nghĩa nhan đề: sông Bạch Đằng lịch sử, giá trị lịch sử của sông Bạch Đằng
Giải thích:
Bố cục của văn bản tập trung làm rõ ý nghĩa của nhan đề “Sông Bạch Đằng lịch sử”, chứng minh đây là dòng sông gắn liền với nhiều chiến công hiển hách của dân tộc Việt Nam.
Nội dung của văn bản thông tin được tạo thành bởi các yếu tố chính: chủ đề, các ý chính và ý phụ.
- Chủ đề: là vấn đề chủ yếu được đề cập trong văn bản thông tin, thường được diễn đạt bằng một từ hoặc một cụm từ.
- Ý chính: là ý quan trọng nhất mà tác giả muốn nói về chủ đề, thường ở đầu hoặc cuối đoạn văn, đôi khi lại ẩn chìm trong văn bản
- Ý phụ: các thông tin chi tiết nhằm bổ sung, làm rõ ý chính.
=> Việc nhận ra chủ đề, ý chính và ý phụ của văn bản giúp người đọc nắm được bố cục, mạch lạc của văn bản, hiểu được bản chất của vấn đề được đề cập => dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin.
Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin
Cách trình bày dữ liệu và thông tin được thể hiện theo cấu trúc nào? Nhận xét về hiệu quả của các cách trình bày đó.
Cách trình bày dữ liệu và thông tin được thể hiện theo cấu trúc nào? Nhận xét về hiệu quả của các cách trình bày đó.
Xác định cách sắp xếp thông tin trong văn bản.
- Cấu trúc: Ý chính - Thông tin chi tiết và trật tự thời gian
+ Ý chính: Giới thiệu về sông Bạch Đằng và cơ chế thủy triều - dòng sông hiểm ác
+ Thông tin chi tiết: Thuyết minh về ba trận chiến trên sông Bạch Đằng theo trật tự thời gian
- Nhận xét: Cấu trúc dễ theo dõi, rõ ràng đi vào trọng tâm chính của vấn đề
Giải thích:
Tác giả nêu khái quát trước, sau đó dùng các sự kiện lịch sử cụ thể để minh chứng.
- Một số mô hình tổ chức thông tin chính:
+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian
+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả
+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề
+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản
Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin
Xác định chủ đề của văn bản?
Xác định chủ đề của văn bản?
Khái quát nội dung xuyên suốt văn bản.
Chủ đề của văn bản là lịch sử của sông Bạch Đằng trong các trận chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt.
Giải thích:
Văn bản tập trung giới thiệu các chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng qua nhiều thời kì lịch sử.
- Chủ đề là vấn đề chính hoặc ý tưởng trung tâm mà một tác phẩm văn học, nghệ thuật, hoặc bài viết muốn truyền tải đến người đọc hoặc người xem.
- Chủ đề thường phản ánh những suy nghĩ, cảm xúc, và quan điểm của tác giả về một vấn đề cụ thể trong cuộc sống hoặc xã hội.
- Để xác định chủ đề, thường phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì? Cần phải hiểu rõ nội dung mới xác định đúng chủ đề của bài.
Link tham khảo: Chủ đề và cách xác định chủ đề
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn sau:
“Nhà vua đã cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh”
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn sau:
“Nhà vua đã cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh”
Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong việc biểu đạt nội dung và cảm xúc.
- Biện pháp tu từ liệt kê “sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng”
- Tác dụng: Làm cho lời văn sinh động, gợi hình, gợi cảm, tăng tính nhịp nhàng, cân đối. Thông qua đó nhằm nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của các con sông, đặc biệt là sông Bạch Đằng. Đồng thời thể hiện niềm tự hào của tác giả trước những giá trị lịch sử của dân tộc
Giải thích:
Việc liệt kê hàng loạt tên sông giúp người đọc thấy được sự trân trọng của triều Nguyễn đối với những dòng sông có giá trị lịch sử, văn hóa của đất nước.
Liệt kê là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
Link tham khảo: Biện pháp tu từ Liệt kê
Từ ngữ, câu văn sử dụng trong văn bản có đặc điểm gì nổi bật?
Từ ngữ, câu văn sử dụng trong văn bản có đặc điểm gì nổi bật?
Quan sát cách dùng từ và kiểu câu trong văn bản.
Từ ngữ và câu văn trong văn bản sử dụng ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, và truyền cảm những cảm xúc ca ngợi, tôn vinh lịch sử và chiến công của dân tộc.
Giải thích:
Các câu văn được trình bày rõ ràng, mạch lạc, theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ theo dõi diễn biến của các trận chiến trên sông Bạch Đằng. Bên cạnh đó, văn bản còn sử dụng những từ ngữ mang sắc thái trang trọng, ca ngợi, qua đó thể hiện niềm tự hào về truyền thống chống ngoại xâm vẻ vang của dân tộc Việt Nam.
Em có nhận xét gì về thái độ, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài viết?
Em có nhận xét gì về thái độ, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài viết?
Dựa vào cách lựa chọn thông tin và lời nhận xét cuối văn bản.
Tác giả thể hiện thái độ và cảm xúc tôn vinh, ca ngợi lịch sử và chiến công của dân tộc Việt trong việc chống ngoại xâm trên sông Bạch Đằng.
Giải thích:
Qua toàn bộ bài viết, tác giả bày tỏ niềm tự hào sâu sắc, sự ngợi ca và lòng biết ơn đối với truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Điều đó được thể hiện qua việc lựa chọn những sự kiện lịch sử tiêu biểu trên sông Bạch Đằng và sử dụng nhiều từ ngữ mang sắc thái ca ngợi như: “chiến thắng oanh liệt”, “đại thắng”, “thắng lợi tiêu biểu nhất”, “xứng đáng được vinh danh trong bảng vàng lịch sử”. Tác giả còn khẳng định vai trò to lớn của sông Bạch Đằng trong sự nghiệp bảo vệ đất nước.








Danh sách bình luận