Choose the correct answers.
Alexander Graham Bell was born in Scotland in 1847. His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words (17)__________ be pronounced. He translated the (18)__________ of words into straight or curvy lines. His brother was also associated with work on speech.
As a young child, Alexander, like his brothers, received his early schooling at home from his father. His main interest remained in the sciences, especially biology. Later, Alexander (19)__________ to be a teacher and, when his mother went deaf, he started to be (20)__________ in how deaf people communicate. In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family (21)__________ to the United States. He hoped that a warmer climate would be better for the whole family. It was while he was teaching deaf children there (22)__________ he invented a new machine. It was very similar to the human ear itself, and Bell discovered it could carry human speech through a wire from one place to another.
17. His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words (17)__________ be pronounced.
17. His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words (17)__________ be pronounced.
ought
should
might
would
Đáp án : B
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words __________ be pronounced.
(Bố của ông, một chuyên gia về ngôn ngữ, đã phát triển một cách dạy về cách là những từ ______ được phát âm.)
Xét các phương án:
A. ought: thiếu “to” => sai
B. should be + V3 => hợp lí
C. might be + V3: có thể, mang tính không chắc chắn => không hợp lí
D. would be + V3: mang tính khẳng định => không hợp lí
Câu hoàn chỉnh: His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words should be pronounced.
(Bố của ông, một chuyên gia về ngôn ngữ, đã phát triển một cách dạy về cách là những từ ______ được phát âm.)
Chọn B

18. He translated the (18)__________ of words into straight or curvy lines.
18. He translated the (18)__________ of words into straight or curvy lines.
calls
voices
noises
sounds
Đáp án : D
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
He translated the __________ of words into straight or curvy lines.
(Ông đã dịch _______ thành các đường thẳng hoặc cong)
Xét các phương án:
A. calls: lời gọi, không phù hợp
B. voices: giọng nói (chung) – chưa cụ thể
C. noises: tiếng ồn – mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp
D. sounds: âm thanh – chung và chính xác nhất trong ngữ cảnh
Câu hoàn chỉnh: He translated the sounds of words into straight or curvy lines.
(Ông ấy dịch các âm thanh của từ thành những đường thẳng hoặc cong.)
Chọn D
19. Later, Alexander (19)__________ to be a teacher
19. Later, Alexander (19)__________ to be a teacher
trained
became
educated
taught
Đáp án : A
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
Later, Alexander __________ to be a teacher.
(Sau đó, Alexander ________ để trở thành một giáo viên.)
A. train to be + V3: luyện tập, rèn luyện để làm gì => hợp lí
B. became + to be => sai cấu trúc, "become" không đi với "to be"
C. educated: thường bị động – “was educated”, không hợp
D. taught: thường dùng như “taught someone” – không hợp
=> “Alexander trained to be a teacher” → hợp ngữ pháp và nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Later, Alexander trained to be a teacher.
(Sau đó, Alexander đã rèn luyện để trở thành giáo viên.)
Chọn A
20. he started to be (20)__________ in how deaf people communicate
20. he started to be (20)__________ in how deaf people communicate
amazed
interested
surprised
excited
Đáp án : B
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
he started to be __________ in how deaf people communicate
(ông đã bắt đầu ________ với cái cách mà những người điếc giao tiếp)
=> Cần một tính từ có thể đi với giới từ “in”.
Xét các phương án:
A. amazed (adj): bất ngờ, thường đi với “at” hoặc “by” => không hợp lí
B. interested (adj): hứng thú, quan tâm + in => quan tâm đến cái gì
C. surprised (adj): bất ngờ, thường đi với “at” hoặc “by” => không hợp lí
D. excited (adj): hào hứng, thường đi với “about” hoặc “for” => không hợp lí
Câu hoàn chỉnh: He started to be interested in how deaf people communicate.
(Ông bắt đầu quan tâm đến cách người khiếm thính giao tiếp.)
Chọn B
21. In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family (21)__________ to the United States.
21. In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family (21)__________ to the United States.
went
moved
flew
arrived
Đáp án : B
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family __________ to the United States.
(Vào năm 1870, vì những đứa con có sức khoẻ quá yếu, Alexander cùng gia định đac _______ đến Mỹ.)
“... and his family ___ to the US” => ngụ ý di cư / chuyển đến
Xét các phương án:
A. went: chỉ hành động đi nhưng không rõ là định cư
B. moved to somewhere => phù hợp nhất, ngụ ý chuyển nhà định cư
C. flew: năm 1870 chưa có máy bay
D. arrived to: đến nơi (sau một hành trình hay sau một thời gian di chuyển)
Câu hoàn chỉnh: In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family moved to the United States.
(Vào năm 1870, vì những đứa con có sức khoẻ quá yếu, Alexander cùng gia định đac chuyển đến Mỹ.)
Chọn B
22. It was while he was teaching deaf children there (22)__________ he invented a new machine.
22. It was while he was teaching deaf children there (22)__________ he invented a new machine.
so
be
since
that
Đáp án : D
- Dịch câu gốc để nắm được ngữ cảnh.
- Xét các phương án, chọn ra đáp án phù hợp nhất về mặt từ vựng/ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
It was while he was teaching deaf children there __________ he invented a new machine.
(Chính vào khi đang dạynhững đứa trẻ khiếm thính ở đó, _______ ông đã phát minh ra một chiếc máy mới.)
=> Đây là một câu chẻ, nhấn mạnh vào thời điểm mà ông phát minh ra chiếc máy mới.
Cấu trúc câu chẻ: It + be + trạng ngữ + that + mệnh đề.
Câu hoàn chỉnh: It was while he was teaching deaf children there that he invented a new machine.
(Chính vào khi đang dạynhững đứa trẻ khiếm thính ở đó, ông đã phát minh ra một chiếc máy mới.)
Chọn D
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Alexander Graham Bell was born in Scotland in 1847. His father, an expert on speech, developed a way of teaching how words (17) should be pronounced. He translated the (18) sounds of words into straight or curvy lines. His brother was also associated with work on speech.
As a young child, Alexander, like his brothers, received his early schooling at home from his father. His main interest remained in the sciences, especially biology. Later, Alexander (19) trained to be a teacher and, when his mother went deaf, he started to be (20) interested in how deaf people communicate. In 1870, because his children were in poor health, Alexander and his family (21) moved to the United States. He hoped that a warmer climate would be better for the whole family. It was while he was teaching deaf children there (22) that he invented a new machine. It was very similar to the human ear itself, and Bell discovered it could carry human speech through a wire from one place to another.
Tạm dịch:
Alexander Graham Bell sinh ra tại Scotland vào năm 1847. Cha của ông, một chuyên gia về ngôn ngữ, đã phát triển một phương pháp dạy cách phát âm các từ. Ông dịch âm thanh của từ thành những đường thẳng hoặc cong. Anh trai của ông cũng tham gia vào công việc liên quan đến ngôn ngữ.
Khi còn nhỏ, Alexander, giống như các anh em của mình, được cha dạy học tại nhà. Niềm quan tâm chính của ông luôn là khoa học, đặc biệt là sinh học. Sau này, Alexander học để trở thành giáo viên, và khi mẹ ông bị điếc, ông bắt đầu quan tâm đến cách người khiếm thính giao tiếp. Năm 1870, vì sức khỏe của các con không tốt, Alexander và gia đình chuyển đến Hoa Kỳ. Ông hy vọng khí hậu ấm hơn sẽ tốt hơn cho cả gia đình.
Chính trong lúc đang dạy trẻ khiếm thính tại đó, ông đã phát minh ra một chiếc máy mới. Chiếc máy này rất giống với cấu tạo của tai người, và Bell phát hiện ra rằng nó có thể truyền giọng nói con người qua dây từ nơi này đến nơi khác.







Danh sách bình luận