Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Trèo lên cây khế nửa ngày
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!
Mặt trăng sánh với mặt trời
Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng
Mình ơi! Có nhớ ta chăng?
Ta như sao Vượt chờ chăng giữa trời.
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Vì đâu mà nhân vật trữ tình có tâm trạng chua xót?
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Vì đâu mà nhân vật trữ tình có tâm trạng chua xót?
Xác định “ai đang nói” và lý do cảm xúc của người đó.
- Nhân vật trữ tình là một người đang yêu (có thể là nam hoặc nữ).
- Họ có tâm trạng chua xót vì tình yêu không được đáp lại hoặc bị chia cách.
- Hình ảnh “trèo lên cây khế” và tiếng gọi “khế ơi” thể hiện nỗi cô đơn, nhớ nhung da diết và đau đớn trong tình yêu.
Giải thích:
Cách xưng hô “ta – mình” là cách xưng hô quen thuộc trong tình yêu đôi lứa.
Cụm từ “chua xót lòng này” trực tiếp bộc lộ nỗi đau.
Nhân vật trữ tình trong ca dao trữ tình chia làm hai loại:
+ Nhân vật trữ tinh hiển ngôn là hình tượng con người trực tiếp bộ lộ tình cảm, tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc trong lời ca. Mỗi cách xưng hô đều mang một ý nghĩa, biểu hiện một trạng thái tình cảm khác nhau: anh – em, thiếp – chàng, mình - ta
+ Nhân vật trữ tình biểu tượng là con người mượn các hình ảnh ẩn dụ để bày tỏ, bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của mình

Xác định biện pháp tu từ về từ, điệp ngữ và nêu ý nghĩa hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó trong bài ca dao.
Xác định biện pháp tu từ về từ, điệp ngữ và nêu ý nghĩa hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó trong bài ca dao.
Tìm từ lặp lại trong bài: “sánh với” xuất hiện 2 lần.
Tìm yếu tố so sánh: “Mặt trăng – mặt trời”, “Sao Hôm – sao Mai”
- Biện pháp tu từ:
+ Điệp ngữ: “sánh với” lặp lại trong 2 câu: “Mặt trăng sánh với mặt trời / Sao Hôm sánh với sao Mai”.
+ So sánh: so sánh các cặp thiên thể để nói về sự gắn bó, tương hợp.
- Hiệu quả:
+ Thể hiện sự khát khao hòa hợp trong tình yêu.
+ Gợi cảm xúc mong nhớ, tha thiết, nhưng cũng ngậm ngùi vì xa cách.
Giải thích:
“Sánh với” lặp lại → đúng đặc điểm của điệp ngữ.
Các hình ảnh thiên thể được đặt song song → cấu trúc so sánh.
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ. Điệp ngữ có tác dụng:
+ Giúp nhấn mạnh một ý tưởng, cảm xúc hoặc sự kiện nào đó, làm cho nó trở nên nổi bật và dễ nhớ hơn
+ Tạo ra nhịp điệu, giúp đoạn văn, đoạn thơ trở nên hài hoà và dễ nghe hơn.
+ Tăng tính biểu cảm, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về cảm xúc và ý nghĩa mà tác giả muốn truyền tải.
- Phân loại điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2
- Câu thơ/ câu văn có sử dụng từ ngữ so sánh
+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...
+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..
Một số link tham khảo:
Các hình ảnh Mặt trăng, Mặt trời, Sao Hôm, Sao Mai, sao Vượt đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Các hình ảnh Mặt trăng, Mặt trời, Sao Hôm, Sao Mai, sao Vượt đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Giải nghĩa từng hình ảnh theo cảm xúc – liên hệ tình yêu.
- Các hình ảnh Mặt trăng – Mặt trời, Sao Hôm – Sao Mai tượng trưng cho những cặp đôi đẹp đẽ, hòa hợp, nhưng thường không thể gặp nhau (vì xuất hiện ở các thời điểm khác nhau).
- Hình ảnh “sao Vượt chờ trăng giữa trời” thể hiện sự mong mỏi, đợi chờ trong vô vọng của nhân vật trữ tình đối với người mình yêu.
=> Tất cả đều thể hiện nỗi đau vì cách biệt, yêu mà không đến được với nhau.
Phân tích các nhân tố của hoạt động giao tiếp trong văn bản trên.
Phân tích các nhân tố của hoạt động giao tiếp trong văn bản trên.
Tìm cách nhân vật trữ tình xưng hô, bày tỏ cảm xúc, gọi tên ai.
Gợi ý:
- Người nói xưng là “ta”, gọi người thương là “mình ơi”.
- Hành động trò chuyện với cây khế, gọi người yêu → thể hiện cách giao tiếp trực tiếp, thân mật, đầy cảm xúc.
- Câu hỏi tu từ “Có nhớ ta chăng?” cho thấy sự đợi chờ, khắc khoải trong vô vọng.
Trong bài thơ, người nói xưng “ta” và gọi người thương là “mình ơi”, thể hiện tình cảm tha thiết, gắn bó. Nhân vật trữ tình trò chuyện với cây khế và gọi người yêu, tạo nên cách giao tiếp trực tiếp, thân mật, giàu cảm xúc. Câu hỏi tu từ “Có nhớ ta chăng?” cho thấy sự chờ đợi, khắc khoải, đồng thời bộc lộ nỗi buồn trong xa cách. Hoàn cảnh giao tiếp gắn với hình ảnh quen thuộc của cây khế, trăng, sao, mặt trời – vừa gần gũi vừa gợi sự xa vời, cách trở. Phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ thơ ca với hình ảnh so sánh, xưng hô dân dã, giàu tính biểu cảm. Nhờ vậy, thông điệp về tình yêu và nỗi nhớ da diết được truyền tải một cách chân thành và sâu sắc.








Danh sách bình luận