Choose and correct the mistake.
What he detests to do is going to work at weekends.
What he detests to do is going to work at weekends.
detests
to do
going
weekends
Đáp án : B
- Dựa vào các từ không được gạch chân để xác định từ bị sai vì những từ đó luôn luôn đúng.
- Các lỗi sai thường là về ngữ pháp nên cần áp dụng các quy tắc ngữ pháp để xác định lỗi sai.
A. detests (V-s): ghét => chủ ngữ “he” số ít động từ chia thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ thường thêm -s; đúng ngữ pháp
B. to do (to V) => sai ngữ pháp vì sau “detest” động từ phải ở dạng V-ing (going)
C. going (V-ing) => sau “is” là V-ing đóng vai trò như danh động từ; đúng ngữ pháp
D. weekends (n-s): những cuối tuần => cụm từ: at weekends (vào cuối tuần); đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: What he detests doing is going to work at weekends.
(Việc anh ấy ghét làm là đi làm vào cuối tuần)
Chọn B

All the girls in my class are a big fan of Blackpink girl- band.
All the girls in my class are a big fan of Blackpink girl- band.
girls
are
a big fan
girl-band
Đáp án : C
- Dựa vào các từ không được gạch chân để xác định từ bị sai vì những từ đó luôn luôn đúng.
- Các lỗi sai thường là về ngữ pháp nên cần áp dụng các quy tắc ngữ pháp để xác định lỗi sai.
A. girls (n-s): các cô gái => all the + danh từ số nhiều; đúng ngữ pháp
B. are => chủ ngữ “girls” số nhiều đi với động từ “are”; đúng ngữ pháp
C. a big fan: một người hâm mộ cuồng nhiệt => sai ngữ pháp vì “girls” số nhiều nên tương ứng phải là “big fans” (những người hâm mộ cuồng nhiệt)
D. girl-band (n): nhóm nhạc nữ => sau giới từ "of" và tên riêng "Blackpink" là danh từ; đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: All the girls in my class are big fans of Blackpink girl- band.
(Tất cả các bạn nữ trong lớp tôi đều là những người hâm mộ cuồng nhiệt của nhóm nhạc nữ Blackpink.)
Chọn C
Going fishing alone is one of my dad's leisure activity.
Going fishing alone is one of my dad's leisure activity.
Going fisshing
is
my dad’s
leisure activity
Đáp án : D
- Dựa vào các từ không được gạch chân để xác định từ bị sai vì những từ đó luôn luôn đúng.
- Các lỗi sai thường là về ngữ pháp nên cần áp dụng các quy tắc ngữ pháp để xác định lỗi sai.
A. Going fisshing: việc đi câu cá => V-ing đứng đầu câu đóng vai trò như chủ ngữ số ít; đúng ngữ pháp
B. is => động từ “is” đứng sau chủ ngữ số ít; đúng ngữ pháp
C. my dad’s: của bố tôi => sở hữu cách: danh từ + ‘s; đúng ngữ pháp
D. leisure activity: hoạt động thư giãn => danh từ số ít; sai ngữ pháp vì theo cấu trúc: one of + danh từ số nhiều (một trong những) phải là “leisure activities”
Câu hoàn chỉnh: Going fishing alone is one of my dad's leisure activities.
(Đi câu cá là một trong những hoạt động tiêu khiển của bố tôi.)
Chọn D
She sings that song much more better than I do.
She sings that song much more better than I do.
sings
much
more better
do
Đáp án : C
- Dựa vào các từ không được gạch chân để xác định từ bị sai vì những từ đó luôn luôn đúng.
- Các lỗi sai thường là về ngữ pháp nên cần áp dụng các quy tắc ngữ pháp để xác định lỗi sai.
A. sings (V-s) => chủ ngữ số ít “she” được theo sau bởi động từ thêm -s; đúng ngữ pháp
B. much (adv): nhiều => trạng từ bổ nghĩa cho cấu trúc so sánh hơn; đúng ngữ pháp
C. more better => cấu trúc so sánh hơn với trạng từ đặc biệt “well – better”; sai ngữ pháp phải bỏ “more” đi
D. do => trợ động từ theo sau “I” trong cấu trúc so sánh: S1 + V1 + so sánh hơn của trạng từ + than +S2 + trợ động từ; đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: She sings that song much better than I do.
(Cô ấy hát bài hát đó hay hơn tôi nhiều.)
Chọn C
I think that she wouldn't mind to go to the night party with you, surely.
I think that she wouldn't mind to go to the night party with you, surely.
wouldn’t mind
to go
night party
surely
Đáp án : B
- Dựa vào các từ không được gạch chân để xác định từ bị sai vì những từ đó luôn luôn đúng.
- Các lỗi sai thường là về ngữ pháp nên cần áp dụng các quy tắc ngữ pháp để xác định lỗi sai.
A. wouldn’t mind: không ngại/ phiền => sau chủ ngữ “she” là “wouldn’t + V”; đúng ngữ pháp
B. to go => sai ngữ pháp vì sau “mind” phải là V-ing (going)
C. night party: bữa tiệc tối => sau mạo từ “the” là cụm danh từ; đúng ngữ pháp
D. surely (adv): một cách chắc chắn => trạng ngữ đứng cuối câu; đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: I think that she wouldn't mind going to the night party with you, surely.
(Tôi nghĩ chắc chắn cô ấy sẽ không phiền khi đi dự tiệc đêm cùng bạn đâu.)
Chọn B








Danh sách bình luận