Đề bài

Quãng đường AB gồm một đoạn lên dốc dài 4km và một đoạn xuống dốc dài 5km. Một người đi xe đạp từ A đến B hết 40 phút và đi từ B về A hết 41 phút (vận tốc lên dốc, xuống dốc lúc đi và về như nhau). Tính vận tốc lúc lên dốc và lúc xuống dốc.

Phương pháp giải

Gọi vận tốc lúc lên dốc và vận tốc lúc xuống dốc theo thứ tự là \(x,y\) (km/h) (\(x,y > 0\))

* Lúc đi từ A đến B: Đoạn lên dốc dài 4km và đoạn xuống dốc dài 5km

* Lúc đi từ B đến A: Đoạn lên dốc dài 5 km và đoạn xuống dốc dài 4 km

Sử dụng công thức liên hệ giữa quãng đường với vận tốc và thời gian:

Thời gian = Quãng đường : vận tốc

để biểu diễn hai phương trình:

+ Lúc đi từ A đến B

+ Lúc đi từ B về A

Ta lập được hệ phương trình hai ẩn \(\frac{1}{x};\frac{1}{y}\).

Đặt ẩn phụ \(X = \frac{1}{x}\); \(Y = \frac{1}{y}\) để đưa hệ phương trình về hệ hai phương trình ẩn X và Y.

Giải hệ phương trình.

Kiểm tra nghiệm.

Thay lại vào \(X = \frac{1}{x}\); \(Y = \frac{1}{y}\) để tìm \(x,y\).

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Gọi vận tốc lúc lên dốc và vận tốc lúc xuống dốc theo thứ tự là \(x,y\) (km/h) (\(x,y > 0\))

* Lúc đi từ A đến B: Đoạn lên dốc dài 4km và đoạn xuống dốc dài 5km

* Lúc đi từ B đến A: Đoạn lên dốc dài 5 km và đoạn xuống dốc dài 4 km

Thời gian đi lên dốc là \(\frac{4}{x}\) (h), thời gian xuống dốc là: \(\frac{5}{y}\) (h)

Theo đầu bài thời gian đi A đến B là 40 phút = \(\frac{2}{3}\) h nên \(\frac{4}{x} + \frac{5}{y} = \frac{2}{3}\,\left( 1 \right)\)

* Lúc đi từ B đến A: Đoạn lên dốc dài 5 km và đoạn xuống dốc dài 4 km

Thời gian đi lên dốc là \(\frac{5}{x}\) (h), thời gian xuống dốc là: \(\frac{4}{y}\) (h)

Theo đầu bài thời gian đi A đến B là 41 phút = \(\frac{{41}}{{60}}\) h nên: \(\frac{5}{x} + \frac{4}{y} = \frac{{41}}{{60}}\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{4}{x} + \frac{5}{y} = \frac{2}{3}}\\{\frac{5}{x} + \frac{4}{y} = \frac{{41}}{{60}}}\end{array}} \right.\)

Đặt \(X = \frac{1}{x}\); \(Y = \frac{1}{y}\), hệ phương trình trên trở thành:

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4X + 5Y = \frac{2}{3}}\\{5X + 4Y = \frac{{41}}{{60}}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16X + 20Y = \frac{8}{3}}\\{25X + 20Y = \frac{{41}}{{12}}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9X = \frac{3}{4}}\\{4X + 5Y = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = \frac{1}{{12}}}\\{Y = \frac{1}{{15}}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 12}\\{y = 15}\end{array}} \right.\left( {TM} \right)\end{array}\)

Vậy vậy tốc độ lúc lên dốc là 12km/h, vận tốc lúc xuống dốc là 15km/h.

Mở rộng

Bài toán này dựa trên lý thuyết cơ bản về chuyển động đều, cụ thể là mối quan hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian.

- Công thức cơ bản: Mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian được biểu diễn bằng công thức: $\text{Thời gian} = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Vận tốc}}$.

Từ công thức này, ta cũng có thể suy ra: $\text{Quãng đường} = \text{Vận tốc} \times \text{Thời gian}$ và $\text{Vận tốc} = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Thời gian}}$.

- Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Bài toán này quy về việc giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Đây là một tập hợp các phương trình mà nghiệm chung của chúng cần được tìm.

Dưới đây là phiên bản ngắn gọn hơn của phần mở rộng câu hỏi của bạn:

Phương pháp giải chung cho dạng bài này

Bước 1: Đặt ẩn và điều kiện. Gọi vận tốc cần tìm ($x, y$) và đặt điều kiện $x, y > 0$.

Bước 2: Phân tích bài toán và lập phương trình.

- Xác định quãng đường dốc lên/xuống cho mỗi chiều đi/về.

- Chuyển đổi thống nhất đơn vị thời gian (phút sang giờ).

- Áp dụng công thức Thời gian = Quãng đường : Vận tốc để lập hai phương trình dựa trên tổng thời gian của hai chiều.

Bước 3: Giải hệ phương trình.

- Đặt ẩn phụ ($X = \frac{1}{x}, Y = \frac{1}{y}$) để đơn giản hóa hệ về dạng tuyến tính.

- Giải hệ để tìm giá trị của ẩn phụ.

- Tìm lại giá trị của các ẩn gốc $x, y$.

Bước 4: Kiểm tra và kết luận. So sánh nghiệm với điều kiện ban đầu và đưa ra kết luận cuối cùng.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Cho một số có hai chữ số . Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là $63$. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng $99$. Tổng các chữ số của số đó là

  • A.

    $9$

  • B.

    $8$

  • C.

    $7$

  • D.

    $6$

Xem lời giải >>

Bài 2 :

Cho một số có hai chữ số. Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là $5$. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được một số bằng $\dfrac{3}{8}$ số ban đầu. Tìm tích các chữ số của số ban đầu.

  • A.

    $12$

  • B.

    $16$

  • C.

    $14$

  • D.

    $6$

Xem lời giải >>

Bài 3 :

Một ô tô đi quãng đường $AB$ với vận tốc $50\,\,km/h$ , rồi đi tiếp quãng đường $BC$ với vận tốc $45km/h.$ Biết quãng đường tổng cộng dài $165\,\,km$ và thời gian ô tô đi trên quãng đường $AB$ ít hơn thời gian đi trên quãng đường $BC$ là $30$  phút. Tính thời gian ô tô đi trên đoạn đường $AB$.

  • A.

    $2$ giờ

  • B.

    $1,5$ giờ

  • C.

    $1$ giờ

  • D.

    $3$ giờ

Xem lời giải >>

Bài 4 :

Một ôtô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ  nhanh hơn \(10\,km\) thì đến nơi sớm hơn dự định $3$  giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ \(10\,km\)  thì đến nơi chậm mất  $5$  giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu.

  • A.

    $40\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $35\,{\rm{km/h}}$

  • C.

    $50\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $60\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 5 :

Một canô chạy trên sông trong $7$  giờ, xuôi dòng \(108\,km\) và ngược dòng \(63\,km\) . Một lần khác cũng trong 7 giờ canô xuôi dòng \(81\,km\) và ngược dòng \(84\,km\) . Tính vận tốc nước chảy.

  • A.

    $4\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $3\,{\rm{km/h}}$

  • C.

    $2\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $2,5\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 6 :

Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau \(38\,km\) . Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau $2$ giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng đến khi gặp nhau, người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ hai \(2\,km\) ?

  • A.

    $7\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $8\,{\rm{km/h}}$

  • C.

    $9\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $10\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 7 :

Một khách du lịch đi trên ôtô $4$  giờ, sau đó đi tiếp bằng tàu hỏa trong $7$  giờ được quãng đường dài \(640\,km\). Hỏi vận tốc của tàu hỏa , biết rằng mỗi giờ tàu hỏa đi nhanh hơn ôtô \(5\,km\) ?

  • A.

    $40\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $50\,{\rm{km/h}}$

  • C.

    $60\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $65\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 8 :

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau $4$  giờ $48$  phút bể đầy. Nếu vòi I chảy riêng trong $4$ giờ, vòi II chảy  riêng trong $3$  giờ thì cả hai vòi chảy được $\dfrac{3}{4}$ bể. Tính thời gian vòi I một mình đầy bể.

  • A.

    $6$ giờ

  • B.

    $8$ giờ

  • C.

    $10$ giờ

  • D.

    $12$ giờ

Xem lời giải >>

Bài 9 :

Hai bạn $A$ và $B$ cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau $6$ ngày. Hỏi nếu $A$ làm một nửa công việc rồi nghỉ thì $B$ hoàn thành nốt công việc trong thời gian bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì $B$ làm lâu hơn $A$ là $9$ ngày.

  • A.

    $9$ ngày

  • B.

    $18$ ngày

  • C.

    $10$ ngày

  • D.

    $12$ ngày

Xem lời giải >>

Bài 10 :

Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng $360$ dụng cụ. Trên thực tế, xí nghiệp $1$ vượt mức $12\% $ , xí nghiệp $2$  vượt mức $10\% $ , do đó cả hai xí nghiệp làm tổng cộng $400$ dụng cụ. Tính số dụng cụ xí nghiệp $2$ phải làm theo kế hoạch

  • A.

    \(160\) dụng cụ

  • B.

    \(200\) dụng cụ.

  • C.

    \(120\) dụng cụ.

  • D.

    \(240\) dụng cụ.

Xem lời giải >>

Bài 11 :

Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được $800$ sản phẩm. Sang tháng thứ $2$ , tổ $1$ sản xuất vượt mức $12\% $ , tổ $2$  giảm $10\% $ so với tháng đầu nên cả hai tổ làm được $786$  sản phẩm. Tính số sản phẩm tổ $1$  làm được trong tháng đầu.

  • A.

    \(500\) sản phẩm.

  • B.

    \(300\) sản phẩm 

  • C.

    \(200\) sản phẩm.

  • D.

    \(400\) sản phẩm.

Xem lời giải >>

Bài 12 :

Một tam giác có chiều cao bằng   $\dfrac{3}{4}$  cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm $3$  $dm$ và cạnh đáy giảm đi $3$  $dm$  thì diện tích của nó tăng thêm $12$  $d{m^2}$ . Tính diện tích của tam giác ban đầu.

  • A.

    $700\,\,d{m^2}$

  • B.

    $678\,\,d{m^2}$

  • C.

    $627\,\,d{m^2}$

  • D.

    $726\,\,d{m^2}$

Xem lời giải >>

Bài 13 :

Một khu vườn  hình chữ nhật có chu vi bằng $48$  $m.$ Nếu tăng chiều rộng lên bốn lần và tăng chiều dài lên ba lần thì chu vi của khu vườn sẽ là $162$  $m$. Tìm diện tích của khu vườn ban đầu.

  • A.

    $24\,\,{m^2}$

  • B.

    $153\,\,{m^2}$

  • C.

    $135\,\,{m^2}$

  • D.

    $14\,\,{m^2}$

Xem lời giải >>

Bài 14 :

Hai giá sách có $450$ cuốn. Nếu chuyển $50$ cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng $\dfrac{4}{5}$ số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

  • A.

    $150$ cuốn

  • B.

    $300$ cuốn

  • C.

    $200$ cuốn

  • D.

    $250$ cuốn

Xem lời giải >>

Bài 15 :

Trên một cánh đồng cấy $60$ ha lúa giống mới và $40$  ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả $460$  tấn thóc. Hỏi năng suất  lúa mới trên $1$  ha là bao nhiêu, biết rằng $3$ ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn $4$ ha trồng lúa cũ là $1$  tấn.

  • A.

    $5$ tấn

  • B.

    $4$ tấn

  • C.

    $6$ tấn

  • D.

    $3$ tấn

Xem lời giải >>

Bài 16 :

Trong một kì thi, hai trường $A,B$ có tổng cộng $350$  học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có $338$  học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường $A$ có \(97\% \)  và trường $B$ có \(96 \% \)  số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường $B$ có bao nhiêu học sinh dự thi.

  • A.

    $200$ học sinh

  • B.

    $150$ học sinh

  • C.

    $250$ học sinh

  • D.

    $225$ học sinh

Xem lời giải >>

Bài 17 :

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng $42$  m. Đường chéo hình chữ nhật dài $15$  m. Tính độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật.

  • A.

    $10\,\,m$

  • B.

    $12\,\,m$

  • C.

    $9\,\,m$

  • D.

    $8\,\,m$

Xem lời giải >>

Bài 18 :

Trên quãng đường \(AB\) dài \(210\) km , tại cùng một thời điểm một xe máy khởi hành từ \(A\) đến \(B\) và một ôt ô khởi hành từ \(B\) đi về \(A\). Sau khi gặp nhau, xe máy đi tiếp $4$ giờ nữa thì đến \(B\) và ô tô đi tiếp $2$ giờ $15$ phút nữa thì đến \(A\). Biết rằng vận tốc ô tô và xe máy không thay đổi trong suốt chặng đường. Vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là

  • A.

    \(20\,km/h;\,30\,km/h\)

  • B.

    \(30\,km/h;\,40\,km/h\)

  • C.

    \(40\,km/h;\,30\,km/h\)

  • D.

    \(45\,km/h;\,35\,km/h\)

Xem lời giải >>

Bài 19 :

Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Nếu ca nô tăng vận tốc thêm $3$ km/h thì thời gian rút ngắn được $2h.$ Nếu ca nô giảm vận tốc đi $3$ km/h thì thời gian tăng $3h.$ Tính vận tốc và thời gian dự định của ca nô.

  • A.

    $10$ km/h và $10h$

  • B.

    $15$ km/h và $12h$

  • C.

    $20$ km/h và $8h$

  • D.

    $15$ km/h và $11h$

Xem lời giải >>

Bài 20 :

Cho một số có hai chữ số . Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là $18$. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng $66$. Tổng các chữ số của số đó là

  • A.

    $9$

  • B.

    $8$

  • C.

    $7$

  • D.

    $6$

Xem lời giải >>

Bài 21 :

Cho một số có hai chữ số . Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là $6$. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được một số bằng $\dfrac{{13}}{{31}}$ số ban đầu. Tìm tích các chữ số của số ban đầu.

  • A.

    $27$

  • B.

    $12$

  • C.

    $36$

  • D.

    $9$

Xem lời giải >>

Bài 22 :

Một ô tô đi quãng đường $AB$ với vận tốc $52\,\,km/h$ , rồi đi tiếp quãng đường $BC$ với vận tốc $42km/h.$ Biết quãng đường tổng cộng dài $272\,\,km$ và thời gian ô tô đi trên quãng đường $AB$ ít hơn thời gian đi trên quãng đường $BC$ là $2$ giờ. Tính thời gian ô tô đi trên đoạn đường $BC$.

  • A.

    $2$ giờ

  • B.

    $4$ giờ

  • C.

    $1$ giờ

  • D.

    $3$ giờ

Xem lời giải >>

Bài 23 :

Một xe đạp dự định đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ  nhanh hơn \(10\,km\) thì đến nơi sớm hơn dự định $1$  giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ \(5\,km\)  thì đến nơi chậm mất  $2$  giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu.

  • A.

    $8\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $12\,{\rm{km/h}}$    

  • C.

    $10\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $20\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 24 :

Một chiếc canô đi xuôi dòng theo một khúc sông trong 3 giờ và đi ngược dòng trong 4 giờ, được \(380\,km\) . Một lần khác canô này xuôi dòng trong  1 giờ và ngược dòng trong vòng 30 phút được \(85\,km\) . Hãy tính vận tốc của dòng nước ( vận tốc thật của canô và vận tốc dòng nước ở hai lần là như nhau ).

  • A.

    $5\,{\rm{km/h}}$      

  • B.

    $3\,{\rm{km/h}}$      

  • C.

    $2\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $2,5\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 25 :

Hai người đi xe máy xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau \(225\,km\) . Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau $3$  giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng vận tốc người thứ nhất lớn hơn người thứ hai \(5\,km/h\) ?

  • A.

    $40\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $35\,{\rm{km/h}}$    

  • C.

    $45\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $50\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 26 :

Một khách du lịch đi trên ôtô $5$  giờ, sau đó đi tiếp bằng xe máy trong $3$  giờ được quãng đường dài \(330\,km\). Hỏi vận tốc của ô tô , biết rằng mỗi giờ xe máy đi chậm hơn ôtô \(10\,km\) ?

  • A.

    $40\,{\rm{km/h}}$

  • B.

    $50\,{\rm{km/h}}$    

  • C.

    $35\,{\rm{km/h}}$

  • D.

    $45\,{\rm{km/h}}$

Xem lời giải >>

Bài 27 :

Hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể không có nước thì sau 1,5h sẽ đầy bể. Nếu mở vòi 1 chảy trong 0,25h rồi khóa lại và mở vòi 2 chảy trong \(\dfrac{1}{3}\)  h thì được \(\dfrac{1}{5}\)  bể. Hỏi nếu vòi 2 chảy riêng thì bao lâu đầy bể?

  • A.

    $2,5h$

  • B.

    $2h$

  • C.

    $3h$

  • D.

    $4h$

Xem lời giải >>

Bài 28 :

Hai bạn $A$ và $B$ cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau $8$ ngày. Hỏi nếu $A$ làm riêng hết \(\dfrac{1}{3}\) công việc rồi nghỉ thì $B$ hoàn thành nốt công việc trong thời gian bao lâu ? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì  $A$ làm nhanh hơn B là $12$ ngày.

  • A.

    $16$ ngày

  • B.

    $18$ ngày

  • C.

    $10$ ngày

  • D.

    $12$ ngày

Xem lời giải >>

Bài 29 :

Năm ngoái, cả 2 cánh đồng thu hoạch được $500$ tấn thóc. Năm nay, do áp dụng khoa học kĩ thuật nên lượng lúa thu được trên cánh đồng thứ nhất tăng lên $30\% $ so với năm ngoái, trên cánh đồng thứ hai tăng $20\% $. Do đó tổng cộng cả 2 cánh đồng thu được $630$ tấn thóc. Hỏi trên mỗi cánh đồng năm nay thu được bao nhiêu tấn thóc?

  • A.

    $400$ tấn và $230$ tấn         

  • B.

    $390$ tấn và $240$ tấn         

  • C.

    $380$ tấn và $250$ tấn

  • D.

    Tất cả đều sai

Xem lời giải >>

Bài 30 :

Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, tổ I vượt mức $30\% $ và tổ II bị giảm năng suất $22\% $ so với tháng thứ nhất. Vì vậy 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm. Hỏi tháng thứ hai tổ 2 sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

  • A.

    $400$ sản phẩm         

  • B.

    $450$ sản phẩm

  • C.

    $390$ sản phẩm

  • D.

    $500$ sản phẩm

Xem lời giải >>