Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
Hi, my name is Tony and I just (1)_________ to a new neighbourhood. It's pretty exciting (2)_________ there are a lot of things I haven't seen before. There's a big park nearby (3)_________ I can play sports with my friends. Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4)_________ out. The houses here are different (5)_________ where I used to live, but they look really nice. I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6)_________ to know them. So far, I really like my new neighbourhood and can't wait to explore more of it.
Hi, my name is Tony and I just (1)_________ to a new neighbourhood.
Hi, my name is Tony and I just (1)_________ to a new neighbourhood.
ran
moved
walked
drove
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các ĐỘNG TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Hi, my name is Tony and I just (1)_________ to a new neighbourhood.
(Xin chào, tôi tên là Tony và tôi vừa (1)_________ đến một khu phố mới.)
A. ran (V2): chạy
B. moved (Ved): chuyển (nhà)
C. walked (Ved): đi bộ
D. drove (V2): lái (ô tô)
Câu hoàn chỉnh: Hi, my name is Tony and I just (1) moved to a new neighbourhood.
(Xin chào, tôi tên là Tony và tôi vừa (1) chuyển đến một khu phố mới.)
Chọn B

It's pretty exciting (2)_________ there are a lot of things I haven't seen before.
It's pretty exciting (2)_________ there are a lot of things I haven't seen before.
so
and
because
but
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các LIÊN TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It's pretty exciting (2)_________ there are a lot of things I haven't seen before.
(Thật thú vị (2)_________ có rất nhiều thứ tôi chưa từng thấy trước đây.)
A. so: vì vậy
B. and: và
C. because: bởi vì
D. but: nhưng
Câu hoàn chỉnh: It's pretty exciting (2) because there are a lot of things I haven't seen before.
(Thật thú vị (2) bởi vì có rất nhiều thứ tôi chưa từng thấy trước đây.)
Chọn C
There's a big park nearby (3)_________ I can play sports with my friends.
There's a big park nearby (3)_________ I can play sports with my friends.
where
when
who
which
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các TỪ ĐỂ HỎI và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
There's a big park nearby (3)_________ I can play sports with my friends.
(Có một công viên lớn gần đây (3)_________ Tôi có thể chơi thể thao với bạn bè.)
A. where: nơi mà
B. when: khi mà
C. who: người mà
D. which: cái mà
Câu hoàn chỉnh: There's a big park nearby (3) where I can play sports with my friends.
(Có một công viên lớn gần đây (3) nơi mà tôi có thể chơi thể thao với bạn bè.)
Chọn A
Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4)_________ out.
Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4)_________ out.
take
check
put
bring
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các CỤM ĐỘNG TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4)_________ out.
(Ngoài ra, còn có một số cửa hàng và nhà hàng thực sự thú vị mà tôi muốn (4)_________.)
A. take out (phr.v): phân phát
B. check out (phr.v): khám phá/ ghé xem
C. put out (phr.v): dập tắt (lửa)
D. bring out (phr.v): tung ra
Câu hoàn chỉnh: Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4) check out.
(Ngoài ra, còn có một số cửa hàng và nhà hàng thực sự thú vị mà tôi muốn (4) khám phá.)
Chọn B
The houses here are different (5)_________ where I used to live, but they look really nice.
The houses here are different (5)_________ where I used to live, but they look really nice.
to
in
at
from
Đáp án : D
Dựa vào tính từ “different” để chọn giới từ đúng đi kèm với nó.
The houses here are different (5)_________ where I used to live, but they look really nice.
(Những ngôi nhà ở đây khác (5)_________ nơi tôi từng sống, nhưng chúng trông thực sự đẹp.)
Câu trúc: N1 + be + different FROM + N2. => chọn “from”
Câu hoàn chỉnh: The houses here are different (5) from where I used to live, but they look really nice.
(Những ngôi nhà ở đây khác (5)so với nơi tôi từng sống, nhưng chúng trông thực sự đẹp.)
Chọn D
I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6)_________ to know them.
I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6)_________ to know them.
leaving
coming
going
getting
Đáp án : D
Dựa vào cụm từ “to know” để chọn động từ đúng kết hợp với nó.
I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6)_________ to know them.
(Tôi vẫn chưa gặp nhiều người hàng xóm của mình, nhưng tôi rất mong được (6)_________ biết họ.)
Cụm từ: get to know (làm quen)
A. leaving (V-ing): rời khỏi
B. coming (V-ing): đến
C. going (V-ing): đi
D. getting (V-ing): nhận được/ trở nên
Câu hoàn chỉnh: I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6) getting to know them.
(Tôi vẫn chưa gặp nhiều người hàng xóm của mình, nhưng tôi rất mong được (6) làm quen với họ.)
Chọn D
Bài hoàn chỉnh:
Hi, my name is Tony and I just (1) moved to a new neighbourhood. It's pretty exciting (2) because there are a lot of things I haven't seen before. There's a big park nearby (3) where I can play sports with my friends. Also, there are some really cool shops and restaurants I want to (4) check out. The houses here are different (5) from where I used to live, but they look really nice. I haven't met many of my neighbours yet, but I'm looking forward to (6) getting to know them. So far, I really like my new neighbourhood and can't wait to explore more of it.
Tạm dịch:
Xin chào, tôi tên là Tony và tôi vừa (1) chuyển đến một khu phố mới. Thật thú vị (2) vì có rất nhiều thứ tôi chưa từng thấy trước đây. Có một công viên lớn gần đó (3) nơi tôi có thể chơi thể thao với bạn bè. Ngoài ra, có một số cửa hàng và nhà hàng thực sự tuyệt vời mà tôi muốn (4) khám phá. Những ngôi nhà ở đây khác (5) so với nơi tôi từng sống, nhưng chúng trông thực sự đẹp. Tôi vẫn chưa gặp nhiều người hàng xóm của mình, nhưng tôi rất mong (6) được làm quen với họ. Cho đến nay, tôi thực sự thích khu phố mới của mình và rất mong được khám phá thêm về nó.










Danh sách bình luận