Trước khi bắt tay vào khởi nghiệp bạn hãy tin vào thành công nhưng cũng hãy lường trước thất bại. Hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của anh chị về nhận định trên
Vận dụng hiểu biết cá nhân và các thao tác lập luận để viết bài văn đảm bảo yêu cầu:
- Hình thức: bài văn
- Dạng bài: nghị luận xã hội
- Vấn đề nghị luận: Trước khi bắt tay vào khởi nghiệp bạn hãy tin vào thành công nhưng cũng hãy lường trước thất bại.
DÀN Ý:
- Giới thiệu vấn đề: Khởi nghiệp là hành trình đầy thử thách, đòi hỏi sự cân bằng giữa niềm tin và thực tế.
- Trích dẫn nhận định: "Trước khi bắt tay vào khởi nghiệp, hãy tin vào thành công nhưng cũng hãy lường trước thất bại".
1. Giải thích nhận định:
"Tin vào thành công": Niềm tin tích cực giúp duy trì đam mê, vượt qua khó khăn.
"Lường trước thất bại": Nhận thức rõ rủi ro để chuẩn bị tâm lý và kế hoạch dự phòng.
→ Cân bằng giữa hy vọng và thực tế là chìa khóa của khởi nghiệp bền vững.
2. Vì sao cần tin vào thành công?
Tạo động lực: Niềm tin thúc đẩy hành động, giúp vượt qua nỗi sợ hãi (Ví dụ: Steve Jobs tin vào tầm nhìn Apple dù nhiều lần thất bại).
Thu hút cơ hội: Tư duy tích cực hút nhà đầu tư, đối tác (Dẫn chứng: Shark Tank thường đầu tư vào người có niềm tin mạnh mẽ).
Truyền cảm hứng: Lãnh đạo tin tưởng sẽ lan tỏa năng lượng đến nhân viên.
3. Vì sao phải lường trước thất bại?
Tránh sốc tâm lý: 90% startup thất bại (theo Forbes), nếu không chuẩn bị sẽ dễ bỏ cuộc.
Chủ động ứng phó: Kế hoạch B giúp giảm thiểu tổn thất (Ví dụ: Grab có sẵn chiến lược chuyển đổi khi gặp khủng hoảng).
Rút kinh nghiệm: Thất bại là bài học quý để điều chỉnh mô hình (Ví dụ: Henry Ford phá sản 3 lần trước khi thành công với Ford Motor).
4. Mối quan hệ giữa niềm tin và thực tế:
Niềm tin mù quáng (không nhìn nhận rủi ro) → Dễ sụp đổ.
Bi quan thái quá (chỉ thấy thất bại) → Mất cơ hội.
→ Cần kết hợp: "Hy vọng điều tốt nhất, chuẩn bị cho điều tồi tệ nhất".
5. Bài học cho người khởi nghiệp:
Xây dựng tư duy linh hoạt: Sẵn sàng thích nghi (Ví dụ: Netflix chuyển từ cho thuê đĩa sang streaming).
Học hỏi từ người đi trước: Phân tích case study thành công và thất bại.
Không ngừng cải tiến: Thất bại nhỏ là cơ hội để hoàn thiện.
Khẳng định lại giá trị của nhận định: Tinh thần lạc quan và sự chuẩn bị kỹ lưỡng là hai yếu tố song hành.
Liên hệ bản thân: Nếu khởi nghiệp, cần rèn luyện cả niềm tin và tính toán thực tế.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
…“Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt”…
(Trích “Chúng con chiến đấu cho người sống mãi Việt Nam ơi!”, Nam Hà)
Bài 2 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(Nguyễn Việt Chiến – Tổ quốc ở Trường Sa)
Bài 3 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
MẸ
Con về thăm mẹ chiều mưa,
Mới hay nhà dột gió lùa bốn bên.
Giọt mưa sợi thẳng, sợi xiên.
Cứ nhằm vào mẹ những đêm trắng trời.
Con đi đánh giặc một đời,
Mà không che nổi một nơi mẹ nằm.
(Tô Hoàn)
Bài 4 :
Lập bảng tổng hợp về những loại văn học đã được học trong SGK Ngữ văn 12, tập 1. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó
Bài 5 :
Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn của từng bài học.
Bài 6 :
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó
Bài 7 :
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
Bài 8 :
Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2, và Bài 4 bằng một sơ động phù hợp.
Bài 9 :
Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11
Bài 10 :
Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I
Bài 11 :
Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?
Bài 12 :
Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?
Bài 13 :
“Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?
Bài 14 :
Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?
Bài 15 :
Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?
Bài 16 :
Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.
Bài 17 :
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.
Bài 18 :
Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.
Bài 19 :
Nội dung 1: Thuyết trình về một tác phẩm truyện có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi 20.
Bài 20 :
Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó ( nếu có)
Bài 21 :
Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa Yêu cầu cần đạt và phần Tri thức Ngữ văn ở mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập 2. Nêu tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thuyết ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học.
Bài 22 :
Các văn bản đọc trong Bài 6 ( Hồ Chí Minh-“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”) thuộc những văn bản và thể loại nào? Nêu lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây, xét từ góc độ người sáng tác và từ đặc trưng của bài học về tác gia.
Bài 23 :
Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai đã hướng dẫn thực hành tiếng Việt theo những nội dung gì? Nêu ý nghĩa của việc thực hành những nội dung đó đối với việc khám phá nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của các văn bản đọc.
Bài 24 :
a.Vẽ lại sơ đồ trên giấy khổ lớn ( có thể theo một hình thức khác, những vẫn đảm bảo được các thông tin chính)
b.Ghi tên một số tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô phù hợp trong sơ đồ
c.Ghi tên một số tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô. Lưu ý ghi kèm tên tác giả, thể loại; đối với văn học trung đại Việt Nam, cần để rõ tác phẩm thuộc loại hình sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm
d.Nêu nhận xét khái quát về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam dựa trên những thông tin đã được điền bổ sung trong sơ đồ vẽ lại.
Bài 25 :
Liệt kê những kiểu bài viết đã được luyện tập trong học kì II. Theo bạn, kiểu bài viết nào trong số đó có khả năng ứng dụng cao hơn cả? Vì sao?
Bài 26 :
Trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện như thế nào? Phân tích một ví dụ cho thấy hoạt động nói và nghe ở lớp cuối cấp có những đòi hỏi cao hơn về mặt kiến thức và kĩ năng so với hoạt động đó ở các lớp dưới
Bài 27 :
Xác định ý nghĩa ẩn dụ trong hình ảnh “lửa bên trong” và vấn đề chính được tác giả đề cập trong văn bản
Bài 28 :
Khi viết bài Lửa bên trong, tác giả hướng tới đối tượng độc giả nào trước hết? Căn cứ cho phép khẳng định điều đó là gì?
Bài 29 :
Tóm tắt những luận điểm chính của văn bản. Khái niệm “cuộc đời lớn” có mối liên quan như thế nào tới cảm hứng viết và lập luận của tác giả?
Bài 30 :
Theo tác giả, đối với đời sống của mỗi con người, “lửa bên trong” có ý nghĩa gì?