Cho \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) và \(\frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0\). Chứng minh rằng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{c^2}}} = 1\).
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của ba số để tính \({\left( {\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c}} \right)^2} = 1\)
Cho ba số a, b, c, ta có: \({\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\).
Từ \(\frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0\) chứng minh \(ayz + bxz + cxy = 0\).
Thay vào \({\left( {\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c}} \right)^2} = 1\) để chứng minh.
Vì \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) nên ta có:
\(\begin{array}{l}{\left( {\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c}} \right)^2} = 1\\\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{c^2}}} + 2\left( {\frac{{xy}}{{ab}} + \frac{{yz}}{{bc}} + \frac{{xz}}{{ac}}} \right) = 1\\\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{c^2}}} + 2\left( {\frac{{cxy + ayz + bxz}}{{abc}}} \right) = 1\end{array}\)
Mà \(\frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0\) nên ta có: \(\frac{{ayz + bxz + cxy}}{{xyz}} = 0\), suy ra \(ayz + bxz + cxy = 0\)
Do đó \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{c^2}}} + 2.0 = 1\)
Suy ra \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{{c^2}}} = 1\).
• Bài toán này sử dụng một hằng đẳng thức đại số cơ bản: bình phương của một tổng ba số.
Cụ thể, với ba số $a, b, c$ bất kỳ, ta có công thức: $ (a + b + c)^2 = a^2 + b^2 + c^2 + 2(ab + bc + ca) $1. Hằng đẳng thức này là chìa khóa để khai triển biểu thức ban đầu và dẫn đến kết quả cần chứng minh.
• Trong bài toán này, hằng đẳng thức trên được áp dụng trực tiếp cho biểu thức $ \left( \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} \right)^2 $.
+ Sử dụng điều kiện ban đầu: Đề bài cho $ \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1 $. Ta bình phương cả hai vế của đẳng thức này: $ \left( \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} \right)^2 = 1^2 = 1 $.
+ Khai triển theo hằng đẳng thức: Áp dụng công thức bình phương của tổng ba số, ta khai triển vế trái của phương trình: $ \left( \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} \right)^2 = \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} + \frac{z^2}{c^2} + 2\left( \frac{xy}{ab} + \frac{yz}{bc} + \frac{xz}{ac} \right) $.
+ Quy đồng mẫu số: Phần $ 2\left( \frac{xy}{ab} + \frac{yz}{bc} + \frac{xz}{ac} \right) $ được quy đồng mẫu số chung là $abc$: $ 2\left( \frac{xy}{ab} + \frac{yz}{bc} + \frac{xz}{ac} \right) = 2\left( \frac{cxy + ayz + bxz}{abc} \right) $.
+ Sử dụng điều kiện thứ hai: Đề bài cho điều kiện thứ hai là $ \frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0 $. Từ điều kiện này, bằng cách quy đồng mẫu số chung là $xyz$, ta có $ \frac{ayz + bxz + cxy}{xyz} = 0 $. Điều này suy ra tử số phải bằng 0, tức là $ ayz + bxz + cxy = 0 $ (với giả định $x, y, z \neq 0$ để các mẫu số xác định).
+ Thay thế và kết luận: Thay $ ayz + bxz + cxy = 0 $ vào biểu thức đã khai triển, ta được: $ \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} + \frac{z^2}{c^2} + 2 \cdot \frac{0}{abc} = 1 $. Điều này đơn giản thành $ \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} + \frac{z^2}{c^2} + 0 = 1 $, và cuối cùng là $ \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} + \frac{z^2}{c^2} = 1 $

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính \(\left( {a + b} \right).\left( {a + b} \right)\).
Từ đó rút ra liên hệ giữa \({\left( {a + b} \right)^2}\) và \({a^2} + 2ab + {b^2}\)
Bài 2 :
Bài 3 :
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
\({x^2} + \dfrac{1}{2}x + \dfrac{1}{{16}}\) tại x=99,75.
Bài 4 :
Chứng minh đẳng thức \({\left( {10a + 5} \right)^2} = 100a\left( {a + 1} \right) + 25\). Từ đó em hãy nêu một quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5.
Áp dụng: Tính \({25^2};{35^2}\).
Bài 5 :
Biểu thức \(25{x^2} + 20xy + 4{y^2}\) viết dưới dạng bình phương của một tổng là:
A. \({\left[ {5x + \left( { - 2y} \right)} \right]^2}\)
B. \({\left[ {2x + \left( { - 5y} \right)} \right]^2}\)
C. \({\left( {2x + 5y} \right)^2}\)
D. \({\left( {5x + 2y} \right)^2}\).
Bài 6 :
Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2}\).
Bài 7 :
Tính:
a) \({\left( {3x + 1} \right)^2}\)
b) \({\left( {4x + 5y} \right)^2}\)
c) \({\left( {5x - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)
d) \({\left( { - x + 2{y^2}} \right)^2}\)
Bài 8 :
Diện tích của hình vuông MNPQ (hình 4) có thể được tính theo những cách nào?
Bài 9 :
Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực bất kì.
1. Thực hiện phép tính \(\left( {a + b} \right)\left( {a + b} \right)\)
2. Hãy cho biết: \({\left( {a + b} \right)^2} = ?\)
Bài 10 :
Tính:
a) \({\left( {a + 4} \right)^2}\);
b) \({\left( {2u + 5v} \right)^2}\)
Bài 11 :
Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng:
a) \(16{a^2} + 8a + 1\);
b) \({x^2} + 25{y^2} + 10xy\)
Bài 12 :
Tính nhanh: \( (0,76)^3 + (0,24)^3+3.0,76.0,24 \)
Bài 13 :
Biểu thức \({\left( {x - 2y} \right)^2}\) bằng:
A. \({x^2} + 2xy + 2{y^2}\)
B. \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\)
C. \({x^2} + 4xy + 4{y^2}\)
D. \({x^2} - 4xy + 4{y^2}\)
Bài 14 :
a) Biết số tự nhiên a chia 3 dư 2. Chứng minh \({a^2}\) chia 3 dư 1.
b) Biết số tự nhiên a chia 5 dư 3. Chứng minh \({a^2}\) chia 5 dư 4.
Bài 15 :
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có:
\({\left( {n + 2} \right)^2}\;-{n^2}\) chia hết cho 4.
Bài 16 :
Biết số tự nhiên a chia 3 dư 2. Chứng minh rằng \({a^2}\) chia 3 dư 1.
Bài 17 :
Biểu thức \({x^2} + x + \frac{1}{4}\) viết được dưới dạng bình phương của một tổng là
A.\({\left[ {x + \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right]^2}\).
B.\({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\).
C.\({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2}\)
D.\({\left( {\frac{1}{2}x + 1} \right)^2}\)
Bài 18 :
Tính nhanh giá trị của biểu thức
\({x^2} + \frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}\) tại \(x = 99,75\).
Bài 19 :
Chứng minh đẳng thức \({\left( {10a + 5} \right)^2}\; = 100a\left( {a + 1} \right) + 25\). Từ đó, em hãy nêu một quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5.
Áp dụng: Tính \({25^2},{35^2}\).
Bài 20 :
Biểu thức \(25{x^2}\; + 20xy + 4{y^2}\) viết dưới dạng bình phương của một tổng là:
A. \({\left[ {5x\; + \;\left( { - 2y} \right)} \right]^2}\).
B. \({\left[ {2x\; + \;\left( { - 5y} \right)} \right]^2}\).
C. \({\left( {2x + 5y} \right)^2}\).
D. \({\left( {5x + 2y} \right)^2}\).
Bài 21 :
Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức \({\left( {a + b} \right)^2}\; = {a^2}\; + 2ab + {b^2}\).

Bài 22 :
Khai triển \((3x+2)^2\) ta được
\(9x^2−12x+4\)
\(3x^2+12x+4\)
\(9x^2+12x+4\)
\(3x^2+6x+4\)
Bài 23 :
Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\;\) và \(a + b + c = 2022\). Tính \(a, b, c\).
Bài 24 :
Chọn câu đúng:
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\).
Bài 25 :
Khai triển \({\left( {3x + 4y} \right)^2}\), ta được:
\(9{x^2} + 24xy + 16{y^2}\).
\(9{x^2} + 24xy + 4{y^2}\).
\(9{x^2} + 12xy + 16{y^2}\).
\(9{x^2} + 6xy + 16{y^2}\).
Bài 26 :
Điền vào chỗ trống sau: \({\left( {x + 2} \right)^2} = {x^2} + ... + 4\)
\(2x\).
\(4x\).
\(2\).
\(4\).
Bài 27 :
Trong biểu thức \({\left( {2x + 5} \right)^2} = 4{x^2} + ... + 25\), đơn thức còn thiếu tại … là
\(10x\).
\( - 10x\).
\(20x\).
\( - 20x\).
Bài 28 :
Tính \({\left( {x + 3} \right)^2}\) ta được:
\(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\).
\({x^2} - 6x + 3\).
\({x^2} - 6x + 9\).
\({x^2} + 6x + 9\).
Bài 29 :
Biểu thức thích hợp của đẳng thức \({x^2} + ... + 4{y^2} = {\left( {x + 2y} \right)^2}\) là:
\(xy\).
\(4xy\).
\(2xy\).
\( - 4xy\).
Bài 30 :
Biểu thức \({\left( {x + y} \right)^2}\) bằng biểu thức nào sau đây?
\({x^2} - 2xy + {y^2}\).
\({x^2} + {y^2}\).
\({x^2} - {y^2}\).
\({x^2} + 2xy + {y^2}\).