Choose the correct answer to complete each numbered blank.
We know that nowadays students (1) _______ from test stress, and there are a few of the biggest causes. First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and (2) _______ can be hard to deal with. Second, many schools want to show high test grades from their students to (3) _______ that they are doing a good job of educating them. Therefore, they have high expectations for the teachers, who (4) _______ have high expectations for the students. In addition, most parents want to see great school (5) _______ , and they can start pushing their children when test time (6) _______ . Moreover, if you had a (7) _______ time with a test in the past, or if you have (8) _______ poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one. Finally, sometimes other students can (9) _______ rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings. Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot (10) _______ nervous.
We know that nowadays students (1) _______ from test stress, and there are a few of the biggest causes.
We know that nowadays students (1) _______ from test stress, and there are a few of the biggest causes.
suffer
prevent
experience
show
Đáp án : A
Dựa vào giới từ “from” để chọn động từ đúng kết hợp với nó.
We know that nowadays students (1) _______ test stress, and there are a few of the biggest causes.
(Chúng ta biết rằng ngày nay học sinh (1) _______ căng thẳng vì thi cử, và có một số nguyên nhân lớn nhất.)
A. suffer from (v): chịu đựng
B. prevent + O from (v): ngăn cản
C. experience (v): trải nghiệm
D. show (v): thể hiện
Câu hoàn chỉnh: We know that nowadays students suffer from from test stress, and there are a few of the biggest causes.
(Chúng ta biết rằng ngày nay học sinh chịu đựng căng thẳng vì thi cử, và có một số nguyên nhân lớn nhất.)
Chọn A

First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and (2) _______ can be hard to deal with.
First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and (2) _______ can be hard to deal with.
force
causes
grades
pressure
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and (2) _______ can be hard to deal with.
(Đầu tiên, điều quan trọng là phải cố gắng hết sức và học tập chăm chỉ, nhưng bạn có thể ép buộc bản thân quá mức để đạt điểm cao và (2) _______ có thể khó đối phó.)
A. force (n): lực lượng
B. causes (n): nguyên nhân
C. grades (n): điểm số
D. pressure (n): áp lực
Câu hoàn chỉnh: First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and pressure can be hard to deal with.
(Đầu tiên, điều quan trọng là phải cố gắng hết sức và học tập chăm chỉ, nhưng bạn có thể ép buộc bản thân quá mức để đạt điểm cao và áp lực có thể khó đối phó.)
Chọn D
Second, many schools want to show high test grades from their students to (3) _______ that they are doing a good job of educating them.
Second, many schools want to show high test grades from their students to (3) _______ that they are doing a good job of educating them.
make
prove
discover
try
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Second, many schools want to show high test grades from their students to (3) _______ that they are doing a good job of educating them.
(Thứ hai, nhiều trường muốn thể hiện điểm thi cao của học sinh để (3) _______ rằng họ đang làm tốt công tác giáo dục học sinh.)
A. make (v): làm nên/ tạo ra
B. prove (v): chứng minh
C. discover (v): khám phá
D. try (v): cố gắng/ thử
Câu hoàn chỉnh: Second, many schools want to show high test grades from their students to prove that they are doing a good job of educating them.
(Thứ hai, nhiều trường muốn thể hiện điểm thi cao của học sinh để chứng minh rằng họ đang làm tốt công tác giáo dục học sinh.)
Chọn B
Therefore, they have high expectations for the teachers, who (4) _______ have high expectations for the students.
Therefore, they have high expectations for the teachers, who (4) _______ have high expectations for the students.
after
again
then
than
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Therefore, they have high expectations for the teachers, who (4) _______ have high expectations for the students.
(Do đó, họ có kỳ vọng cao đối với giáo viên, những người (4) _______ có kỳ vọng cao đối với học sinh.)
A. after: sau khi
B. again: một lần nữa
C. then: sau đó
D. than => sai ngữ pháp vì trong câu không có dấu hiệu so sánh hơn
Câu hoàn chỉnh: Therefore, they have high expectations for the teachers, who then have high expectations for the students.
(Do đó, họ có kỳ vọng cao đối với giáo viên, những người sau đó có kỳ vọng cao đối với học sinh.)
Chọn C
In addition, most parents want to see great school (5) _______ ,
In addition, most parents want to see great school (5) _______ ,
events
reports
descriptions
statements
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
In addition, most parents want to see great school (5) _______,
(Ngoài ra, hầu hết các bậc phụ huynh đều muốn thấy (5) _______ trường học tuyệt vời,)
A. events (n): sự kiện
B. reports (n): báo cáo => cụm từ: school reports (kết quả học tập)
C. descriptions (n): sự miêu tả
D. statements (n): các tuyên bố
Câu hoàn chỉnh: In addition, most parents want to see great school reports,
(Ngoài ra, hầu hết các bậc phụ huynh đều muốn thấy kết quả học tập tuyệt vời,)
Chọn B
and they can start pushing their children when test time (6) _______ .
and they can start pushing their children when test time (6) _______ .
comes around
comes through
comes to
comes under
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
and they can start pushing their children when test time (6) _______.
(và họ có thể bắt đầu thúc đẩy con cái của họ khi giờ kiểm tra (6) _______.)
A. comes around (phr.v): xảy ra/ xảy đến
B. comes through (phr.v): thành công
C. comes to (phr.v): thêm vào
D. comes under (phr.v): bị kiểm soát
Câu hoàn chỉnh: and they can start pushing their children when test time comes around.
(và họ có thể bắt đầu thúc đẩy con cái của họ khi giờ kiểm tra (6) đến.)
Chọn A
Moreover, if you had a (7) _______ time with a test in the past,
Moreover, if you had a (7) _______ time with a test in the past,
bad
low
pleasant
harmful
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Moreover, if you had a (7) _______ time with a test in the past,
(Hơn nữa, nếu bạn đã có một thời gian (7) _______ với một bài kiểm tra trong quá khứ,)
A. bad (adj): xấu/ tệ => cụm từ: have a bad time (có khoảng thời gian tồi tệ)
B. low (adj): thấp
C. pleasant (adj): hài lòng
D. harmful (adj): có hại
Câu hoàn chỉnh: Moreover, if you had a bad time with a test in the past,
(Hơn nữa, nếu bạn đã có một khoảng thời gian tồi tệ với một bài kiểm tra trong quá khứ,)
Chọn A
or if you have (8) _______ poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one.
or if you have (8) _______ poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one.
come
taken
made
done
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
or if you have (8) _______ poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one.
(hoặc nếu bạn (8) _______ kém một hoặc nhiều bài kiểm tra, bạn có thể cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra tiếp theo.)
A. come (V3): đến
B. taken (V3): cầm/ lấy
C. made (V3): làm nên
D. done (V3): làm bài
Câu hoàn chỉnh: or if you have done poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one.
(hoặc nếu bạn làm kém một hoặc nhiều bài kiểm tra, bạn có thể cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra tiếp theo.)
Chọn D
Finally, sometimes other students can (9) _______ rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings.
Finally, sometimes other students can (9) _______ rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings.
expand
spread
reach
extend
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Finally, sometimes other students can (9) _______ rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings.
(Cuối cùng, đôi khi những học sinh khác có thể (9) _______ tin đồn về một bài kiểm tra, hoặc bạn có thể nghe được những điều này từ bạn bè và anh chị em lớn tuổi hơn.)
A. expand (v): lan tỏa/ mở rộng
B. spread (v): lan truyền
C. reach (v): đạt được
D. extend (v): mở rộng
Câu hoàn chỉnh: Finally, sometimes other students can spread rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings.
(Cuối cùng, đôi khi những học sinh khác có thể lan truyền tin đồn về một bài kiểm tra, hoặc bạn có thể nghe được những điều này từ bạn bè và anh chị em lớn tuổi hơn.)
Chọn B
Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot (10) _______ nervous.
Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot (10) _______ nervous.
much
over
more
less
Đáp án : C
Trước chỗ trống đã có trạng từ “a lot” và sau chỗ trống là tính từ “nervous” (lo lắng) => chỗ trống phải là từ chỉ mức độ so sánh.
Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot (10) _______ nervous.
(Những tin đồn như "Bài kiểm tra của giáo viên đó hoàn toàn không thể vượt qua!" có thể khiến bạn (10) _______ rất lo lắng.)
A. much (adv): nhiều
B. over (adv): quá
C. more (adv): nhiều hơn
D. less (adv): ít hơn
Câu hoàn chỉnh: Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot more nervous.
(Những tin đồn như "Bài kiểm tra của giáo viên đó hoàn toàn không thể vượt qua!" có thể khiến bạn lo lắng nhiều hơn.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
We know that nowadays students (1) suffer from test stress, and there are a few of the biggest causes. First, it is important to do your best and study hard, but you may push yourself too much to get a high grade, and (2) pressure can be hard to deal with. Second, many schools want to show high test grades from their students to (3) prove that they are doing a good job of educating them. Therefore, they have high expectations for the teachers, who (4) then have high expectations for the students. In addition, most parents want to see great school (5) reports, and they can start pushing their children when test time (6) comes around. Moreover, if you had a (7) bad time with a test in the past, or if you have (8) done poorly on one or more tests, you could feel anxious about the next one. Finally, sometimes other students can (9) spread rumors about a test, or you might hear things from older friends and siblings. Rumors like "That teacher's tests are totally impossible to pass!" can make you a lot (10) more nervous.
Tạm dịch:
Chúng ta biết rằng ngày nay học sinh (1) chịu đựng căng thẳng thi cử, và có một số nguyên nhân lớn nhất. Đầu tiên, điều quan trọng là phải cố gắng hết sức và học chăm chỉ, nhưng bạn có thể ép mình quá mức để đạt điểm cao và (2) áp lực có thể khó đối phó. Thứ hai, nhiều trường muốn cho học sinh của mình đạt điểm cao trong kỳ thi để (3) chứng minh rằng họ đang làm tốt công tác giáo dục học sinh. Do đó, họ có kỳ vọng cao đối với giáo viên, những người (4) sau đó có kỳ vọng cao đối với học sinh. Ngoài ra, hầu hết các bậc cha mẹ muốn thấy (5) kết quả học tập tuyệt vời, và họ có thể bắt đầu thúc ép con mình khi giờ thi (6) đến. Hơn nữa, nếu bạn đã có một kỳ thi (7) tồi tệ trong quá khứ, hoặc nếu bạn (8) làm kém một hoặc nhiều bài kiểm tra, bạn có thể cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra tiếp theo. Cuối cùng, đôi khi những học sinh khác có thể (9) tung tin đồn về một bài kiểm tra, hoặc bạn có thể nghe những điều từ bạn bè và anh chị em lớn tuổi hơn. Những tin đồn như "Bài kiểm tra của giáo viên đó hoàn toàn không thể vượt qua!" có thể khiến bạn lo lắng (10) hơn rất nhiều.








Danh sách bình luận