Read the text about Recycling. Choose the correct answer to fill in each blank.
Schools often (21) ________large amounts of waste such as teaching materials, used electronics, and food. It is found that 24% of school waste is (22) ________ paper and 50% is food waste and non- recyclable paper. But teachers and students can work together to reduce the amount of waste.
If students and teachers (23) ________ in recycling activities at school, it will be good for the environment. It is also a good way to educate children about (24) _________ importance of recycling. When children learn about recycling, they (25) ________ more likely to build up good habits for their adult years. They also will learn how their actions can affect the future. This leads to a (26) ________ life.
Schools often (21) ________large amounts of waste such as teaching materials, used electronics, and food.
make
produce
create
Đáp án : B
21. B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Schools often (21) ________large amounts of waste such as teaching materials, used electronics, and food.
(Các trường học thường (21) ________ một lượng lớn chất thải như đồ dùng giảng dạy, đồ điện tử đã qua sử dụng và thực phẩm.)
A. make (v): tạo nên/ làm ra
B. produce (v): sản xuất
C. create (v): sáng tạo ra
Câu hoàn chỉnh: Schools often produce large amounts of waste such as teaching materials, used electronics, and food.
(Các trường học thường sản xuất một lượng lớn chất thải như đồ dùng giảng dạy, đồ điện tử đã qua sử dụng và thực phẩm.)
Chọn B

It is found that 24% of school waste is (22) ________ paper and 50% is food waste and non- recyclable paper.
recycle
recyclable
recycling
Đáp án : B
22. B
Trước danh từ “paper” (giấy) cần tính từ => cần xác định từ loại của các đáp án để chọn đáp án đúng.
It is found that 24% of school waste is (22) ________ paper and 50% is food waste and non- recyclable paper.
(Người ta thấy rằng 24% rác thải ở trường học là giấy (22) ________ và 50% là rác thải thực phẩm và giấy không thể tái chế.)
A. recycle (v): tái chế
B. recyclable (adj): có thể tái chế
C. recycling (V-ing): việc tái chế
Câu hoàn chỉnh: It is found that 24% of school waste is recyclable paper and 50% is food waste and non- recyclable paper.
(Người ta thấy rằng 24% rác thải ở trường học là giấy có thể tái chế và 50% là rác thải thực phẩm và giấy không thể tái chế.)
Chọn B
If students and teachers (23) ________ in recycling activities at school, it will be good for the environment.
join
hand
take
Đáp án : A
23. A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
If students and teachers (23) ________ in recycling activities at school, it will be good for the environment.
(Nếu học sinh và giáo viên (23) ________ vào các hoạt động tái chế ở trường, điều đó sẽ tốt cho môi trường.)
A. join (v): tham gia
B. hand (v): đưa cho
C. take (v): cầm/ lấy
Câu hoàn chỉnh: If students and teachers join in recycling activities at school, it will be good for the environment.
(Nếu học sinh và giáo viên tham gia vào các hoạt động tái chế ở trường, điều đó sẽ tốt cho môi trường.)
Chọn A
It is also a good way to educate children about (24) _________ importance of recycling.
a
an
the
Đáp án : C
24. C
Dựa vào cụm danh từ “importance of recycling” (tầm quan trọng của việc tái chế) và cách sử dụng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.
It is also a good way to educate children about (24) _________ importance of recycling.
(Đây cũng là một cách tốt để giáo dục trẻ em về (24) _________ tầm quan trọng của việc tái chế.)
Quy tắc sử dụng mạo từ: THE + danh từ 1 + OF + danh từ 2.
Câu hoàn chỉnh: It is also a good way to educate children about the importance of recycling.
(Đây cũng là một cách tốt để giáo dục trẻ em về tầm quan trọng của việc tái chế.)
Chọn C
When children learn about recycling, they (25) ________ more likely to build up good habits for their adult years.
are
will be
would be
Đáp án : A
25. A
Dựa vào động từ “learn” ở thì hiện tại đơn => chỗ trống cũng phải là thì hiện tại đơn.
When children learn about recycling, they (25) ________ more likely to build up good habits for their adult years.
(Khi trẻ em học về tái chế, chúng (25) ________ có nhiều khả năng hình thành thói quen tốt cho những năm trưởng thành của mình.)
A. are => thì hiện tại đơn
B. will be => thì tương lai đơn
C. would be => thì quá khứ với “would”
Câu hoàn chỉnh: When children learn about recycling, they are more likely to build up good habits for their adult years.
(Khi trẻ em học về tái chế, chúng có nhiều khả năng hình thành thói quen tốt cho những năm trưởng thành của mình.)
Chọn A
They also will learn how their actions can affect the future. This leads to a (26) ________ life.
easier
simpler
greener
Đáp án : C
26. C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
They also will learn how their actions can affect the future. This leads to a (26) ________ life.
(Họ cũng sẽ học được cách hành động của họ có thể ảnh hưởng đến tương lai. Điều này dẫn đến một cuộc sống (26) ________.)
A. easier (adj-er): dễ dàng hơn
B. simpler (adj-er): đơn giản hơn
C. greener (adj-er): xanh hơn
Câu hoàn chỉnh: This leads to a greener life.
(Điều này sẽ dẫn đến một cuộc sống xanh hơn.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Schools often (21) produce large amounts of waste such as teaching materials, used electronics, and food. It is found that 24% of school waste is (22) recyclable paper and 50% is food waste and non- recyclable paper. But teachers and students can work together to reduce the amount of waste.
If students and teachers (23) join in recycling activities at school, it will be good for the environment. It is also a good way to educate children about (24) the importance of recycling. When children learn about recycling, they (25) are more likely to build up good habits for their adult years. They also will learn how their actions can affect the future. This leads to a (26) greener life.
Tạm dịch:
Trường học thường (21) thải ra một lượng lớn rác thải như đồ dùng giảng dạy, đồ điện tử đã qua sử dụng và thực phẩm. Người ta thấy rằng 24% rác thải ở trường là giấy (22) có thể tái chế và 50% là rác thải thực phẩm và giấy không thể tái chế. Nhưng giáo viên và học sinh có thể cùng nhau làm việc để giảm lượng rác thải.
Nếu học sinh và giáo viên (23) tham gia các hoạt động tái chế tại trường, điều đó sẽ tốt cho môi trường. Đây cũng là một cách tốt để giáo dục trẻ em về (24) tầm quan trọng của việc tái chế. Khi trẻ em học về tái chế, chúng (25) có nhiều khả năng hình thành thói quen tốt cho những năm trưởng thành của mình. Chúng cũng sẽ học được cách hành động của mình có thể ảnh hưởng đến tương lai. Điều này dẫn đến một (26) cuộc sống xanh hơn.







Danh sách bình luận