Read the following passage and mark letter A, B, C or D to indicate the correct answer.
Coral reef facts
When you look at a coral reef, you might think that you are seeing a group of colourful rocks. But corals are actually (1) __________creatures. Coral reefs mostly grow in shallow, clean ocean waters on either side of the Equator, because they need sunlight and warm temperatures to survive. The Great Barrier Reef is the (2) __________ reef system on Earth. You can even see it from space!
Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their (3) _______. The reefs provide them with everything they need, including food and shelter. Plants also live on reefs. For example, algae live inside soft coral, using sunlight to provide food and help the coral grow. (4) __________, coral reefs are endangered. The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and (5) __________ change, which makes the water warmer and more acidic. Many people are working hard to clean up the pollution on land and in the sea to save coral reefs.
(Adapted from: https://www.natgeokids.com)
But corals are actually (1) __________creatures.
But corals are actually (1) __________creatures.
lively
live
living
life
Đáp án : C
Trước danh từ “creatures” (sinh vật) và sau trạng từ “actually” (thật sự) cần tính từ.
But corals are actually (1) __________creatures.
(Nhưng san hô thực sự là sinh vật (1) __________.)
A. lively (adj): sống động => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
B. live (v): sống; (adv): trực tiếp => sai ngữ pháp
C. living (adj): đang sống => living creatures: sinh vật sống
D. life (n): cuộc sống
Câu hoàn chỉnh: But corals are actually living creatures.
(Nhưng san hô thực sự là sinh vật sống.)
Chọn C

The Great Barrier Reef is the (2) __________ reef system on Earth.
The Great Barrier Reef is the (2) __________ reef system on Earth.
largest
smallest
narrowest
earliest
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The Great Barrier Reef is the (2) __________ reef system on Earth.
(Rạn san hô Great Barrier là hệ thống rạn san hô (2) __________ trên Trái Đất.)
A. largest (adj-est): rộng lớn nhất
B. smallest (adj-est): nhỏ bé nhất
C. narrowest (adj-est): chật hẹp nhất
D. earliest (adj-est): sớm nhất
Câu hoàn chỉnh: The Great Barrier Reef is the largest reef system on Earth.
(Rạn san hô Great Barrier là hệ thống rạn san hô lớn nhất trên Trái Đất.)
Chọn A
Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their (3) _______.
Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their (3) _______.
house
shelter
home
accommodation
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their (3) _______.
(Rất nhiều sinh vật biển như trai khổng lồ, rùa biển và mực nang coi rạn san hô là (3) _______ của chúng.)
A. house (n): nhà (thường dành cho người)
B. shelter (n): chỗ ẩn nấp => không phù hợp với ngữ cảnh
C. home (n): nơi sinh sống (dùng cho cả người và vật)
D. accommodation (n): chỗ ở (thường dùng các dịch vụ nói chung)
Câu hoàn chỉnh: Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their home.
(Rất nhiều sinh vật biển như trai khổng lồ, rùa biển và mực nang coi rạn san hô là nơi sinh sống của chúng.)
Chọn C
(4) __________, coral reefs are endangered.
(4) __________, coral reefs are endangered.
But
Moreover
However
Although
Đáp án : C
- Dựa vào dấu phẩy sau chỗ trống và cách sử dụng của các liên từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa các liên từ đúng ngữ pháp và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
(4) __________, coral reefs are endangered.
((4) __________, các rạn san hô đang bị đe dọa.)
A. But: nhưng => sai ngữ pháp vì sau nó không cần dấu phẩy
B. Moreover: hơn nữa => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
C. However: tuy nhiên => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
D. Although: mặc dù => sai ngữ pháp vì sau nó không cần dấu phẩy
Câu hoàn chỉnh: However, coral reefs are endangered.
(Tuy nhiên, các rạn san hô đang bị đe dọa.)
Chọn C
The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and (5) __________ change, which makes the water warmer and more acidic.
The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and (5) __________ change, which makes the water warmer and more acidic.
temperature
weather
climate
atmosphere
Đáp án : C
Dựa vào danh từ “change” (sự thay đổi) đến chọn danh từ đúng kết hợp với nó.
The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and (5) _________ change, which makes the water warmer and more acidic.
(Các mối đe dọa lớn nhất đối với chúng là ô nhiễm từ sự cố tràn dầu, thiệt hại từ tàu thuyền và thay đổi(5) _________, khiến nước ấm hơn và có tính axit hơn.)
A. temperature (n): nhiệt độ
B. weather (n): thời tiết
C. climate (n): khí hậu => cụm từ: climate change (biến đổi khí hậu)
D. atmosphere (n): bầu không khí/ khí quyển
Câu hoàn chỉnh: The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and climate change, which makes the water warmer and more acidic.
(Các mối đe dọa lớn nhất đối với chúng là ô nhiễm từ sự cố tràn dầu, thiệt hại từ tàu thuyền và biến đổi khí hậu, khiến nước ấm hơn và có tính axit hơn.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Coral reef facts
When you look at a coral reef, you might think that you are seeing a group of colourful rocks. But corals are actually (1) living creatures. Coral reefs mostly grow in shallow, clean ocean waters on either side of the Equator, because they need sunlight and warm temperatures to survive. The Great Barrier Reef is the (2) largest reef system on Earth. You can even see it from space!
Lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish call coral reefs their (3) home. The reefs provide them with everything they need, including food and shelter. Plants also live on reefs. For example, algae live inside soft coral, using sunlight to provide food and help the coral grow. (4) However, coral reefs are endangered. The biggest threats to them are pollution from oil spills, damage from ships and boats, and (5) climate change, which makes the water warmer and more acidic. Many people are working hard to clean up the pollution on land and in the sea to save coral reefs.
Tạm dịch:
Sự thật về rạn san hô
Khi nhìn vào rạn san hô, bạn có thể nghĩ rằng mình đang nhìn thấy một nhóm đá nhiều màu sắc. Nhưng thực ra san hô là sinh vật (1) sống. Rạn san hô chủ yếu phát triển ở vùng nước biển nông, sạch ở hai bên đường Xích đạo, vì chúng cần ánh sáng mặt trời và nhiệt độ ấm để tồn tại. Rạn san hô Great Barrier là hệ thống rạn san hô (2) lớn nhất trên Trái Đất. Bạn thậm chí có thể nhìn thấy nó từ không gian!
Rất nhiều sinh vật biển như trai khổng lồ, rùa biển và mực nang coi rạn san hô là (3) nhà của chúng. Các rạn san hô cung cấp cho chúng mọi thứ chúng cần, bao gồm thức ăn và nơi trú ẩn. Thực vật cũng sống trên các rạn san hô. Ví dụ, tảo sống bên trong san hô mềm, sử dụng ánh sáng mặt trời để cung cấp thức ăn và giúp san hô phát triển. (4) Tuy nhiên, các rạn san hô đang bị đe dọa. Mối đe dọa lớn nhất đối với chúng là ô nhiễm từ sự cố tràn dầu, thiệt hại từ tàu thuyền và biến đổi (5) khí hậu, khiến nước ấm hơn và có tính axit hơn. Nhiều người đang nỗ lực làm sạch ô nhiễm trên đất liền và dưới biển để cứu các rạn san hô.










Danh sách bình luận