Giải các hệ phương trình sau bằng máy tính bỏ túi.
\(\left\{ \begin{array}{l}3,7x + 4,3y = - 2,5\\ - 5,1x + 2,7y = 4,8\end{array} \right.\)
Sử dụng máy tính cầm tay để tính nghiệm.

Tại giao diện nhập hệ phương trình, nhập các hệ số tương ứng của hai phương trình.

Bấm "=", ta được:

Bấm "=" tiếp

Ta được hai nghiệm \((x;y) = \left(-\frac{913}{1064};\frac{167}{1064}\right)\)
Nếu muốn đổi nghiệm về số thập phân, ta bấm nút: "S \(\Leftrightarrow\) D"

Nghiệm trở thành

Ta được hai nghiệm \((x;y) \approx \left(-0,86;0,16\right)\)
Câu hỏi yêu cầu giải hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}3,7x + 4,3y = - 2,5\\ - 5,1x + 2,7y = 4,8\end{array} \right.$ bằng máy tính bỏ túi. Hệ phương trình này là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Để giải hệ này bằng máy tính, ta cần xác định các hệ số tương ứng: ${a_1} = 3,7$, ${b_1} = 4,3$, ${c_1} = -2,5$ cho phương trình thứ nhất và ${a_2} = -5,1$, ${b_2} = 2,7$, ${c_2} = 4,8$ cho phương trình thứ hai.
Phương pháp chung để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT) sử dụng chức năng giải hệ phương trình (thường có phím MODE/MENU).
Các bước thực hiện có thể khái quát như sau (ví dụ trên máy Fx-580VNX):
- Đưa hệ phương trình về dạng chuẩn: Đảm bảo hệ phương trình cần giải được viết dưới dạng $\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y = {c_1}\\{a_2}x + {b_2}y = {c_2}\end{array} \right.$. Chuyển các hằng số sang vế phải của mỗi phương trình nếu cần.
- Truy cập chức năng giải hệ phương trình: Nhấn phím MENU hoặc MODE, sau đó chọn tính năng giải phương trình/hệ phương trình (thường được ký hiệu là Equation/Func hoặc tương tự), rồi chọn chức năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (thường ký hiệu là Simul Equation và chọn số lượng ẩn là 2).
- Nhập các hệ số: Nhập lần lượt các hệ số ${a_1}, {b_1}, {c_1}, {a_2}, {b_2}, {c_2}$ của hệ phương trình vào máy tính. Sau khi nhập mỗi hệ số, nhấn phím = để xác nhận và chuyển sang nhập hệ số tiếp theo.
- Xem kết quả: Sau khi nhập hết các hệ số, nhấn phím =. Màn hình sẽ hiển thị giá trị của $x$. Nhấn phím = lần nữa, màn hình sẽ hiển thị giá trị của $y$.
- Chuyển đổi dạng nghiệm (nếu cần): Nếu kết quả hiển thị dưới dạng phân số, có thể bấm nút "S $\Leftrightarrow$ D" để chuyển đổi sang dạng số thập phân gần đúng.
- Kiểm tra trường hợp đặc biệt: Máy tính cũng có thể báo các trường hợp đặc biệt: Infinite Solution (vô số nghiệm) hoặc No Solution (vô nghiệm).







Danh sách bình luận