Reorder the sentences to make a paragraph/ postcard.
1. My favourite sport is badminton.
2. I often play it with my brother twice a week.
3. To play this sport, you use a racket to hit a shuttlecock over the net.
4. Playing badminton is good for my health and I can also make a lot of friends.
5. It is a racket sport with one player or a team of two players on each side.
6. Sometimes I go to the playground and play with some new friends.
5. It is a racket sport with one player or a team of two players on each side.
3. To play this sport, you use a racket to hit a shuttlecock over the net.
2. I often play it with my brother twice a week.
6. Sometimes I go to the playground and play with some new friends.
4. Playing badminton is good for my health and I can also make a lot of friends.
- Đọc một lượt qua các câu để nắm được nội dung chính.
- Đọc và dịch lần lượt từng câu để xác dịnh câu mở đầu (thường nêu ý chung bao quát) và câu kết (thường mang nghĩa tổng hợp, nêu cảm nghĩ hoặc có các liên từ như finally (sau cùng), In general (nhìn chung),…)
- Chú ý thứ tự của các liên từ: first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba), next (tiếp theo),…
1. My favourite sport is badminton.
(Môn thể thao yêu thích của tôi là cầu lông.)
2. I often play it with my brother twice a week.
(Tôi thường chơi cầu lông với anh trai tôi hai lần một tuần.)
3. To play this sport, you use a racket to hit a shuttlecock over the net.
(Để chơi môn thể thao này, bạn sử dụng vợt để đánh cầu lông qua lưới.)
4. Playing badminton is good for my health and I can also make a lot of friends.
(Chơi cầu lông tốt cho sức khỏe của tôi và tôi cũng có thể kết bạn được với nhiều người.)
5. It is a racket sport with one player or a team of two players on each side.
(Đây là môn thể thao vợt với một người chơi hoặc một đội gồm hai người chơi ở mỗi bên.)
6. Sometimes I go to the playground and play with some new friends.
(Thỉnh thoảng tôi đến sân chơi và chơi với một số người bạn mới.)
Thứ tự đúng: 1 – 5 – 3 – 2 – 6 – 4
(1) My favourite sport is badminton. (5) It is a racket sport with one player or a team of two players on each side. (3) To play this sport, you use a racket to hit a shuttlecock over the net. (2) I often play it with my brother twice a week. (6) Sometimes I go to the playground and play with some new friends. (4) Playing badminton is good for my health and I can also make a lot of friends.
Tạm dịch:
(1) Môn thể thao yêu thích của tôi là cầu lông. (5) Đây là môn thể thao vợt với một người chơi hoặc một đội gồm hai người chơi ở mỗi bên. (3) Để chơi môn thể thao này, bạn sử dụng vợt để đánh cầu lông qua lưới. (2) Tôi thường chơi cầu lông với anh trai tôi hai lần một tuần. (6) Thỉnh thoảng tôi đến sân chơi và chơi với một số người bạn mới.(4) Chơi cầu lông tốt cho sức khỏe của tôi và tôi cũng có thể kết bạn được với nhiều người.







Danh sách bình luận