Choose the correct answer to fill in each numbered blank.
Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
Follow these tips to avoid wasting energy:
● Use a timer on your air-conditioning system. Just set air conditioning to come only ___(3)___.
● Close your curtains to stop heat escaping ___(4)___ the windows.
● Don’t leave the apps on your phones or laptops ___(5)___ unnecessarily.
● If you have a hot water tank, set the cylinder thermostat to 60ºC (140ºF).
● Don’t use your ___(6)___ every day. Hang out washing outside during nice weather.
Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
used up
used for
used in
used all
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
(Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ ___(1)___ trừ khi chúng ta tiết kiệm năng lượng ___(2)___.)
A. used up (phr.v): sử dụng hết/ cạn kiệt => phù hợp về nghĩa
B. used for + N/ V-ing: sử dụng cho => không phù hợp về nghĩa
C. used in + N: sử dụng trong (trường hợp nào) => không phù hợp về nghĩa
D. used all + N: sử dụng tất cả => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Our natural resources will be used up unless we save the energy ___(2)___.
(Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ cạn kiệt trừ khi chúng ta tiết kiệm năng lượng ___(2)___.)
Chọn A

Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
Our natural resources will be ___(1)___ unless we save the energy ___(2)___.
which is consuming
we are consumed
which are consumed
we are consuming
Đáp án : D
Phân tích mệnh đề sau “unless” đã có đầy đủ chủ ngữ “we” + động từ “save” + tân ngữ “energy” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “energy”.
Our natural resources will be used up unless we save the energy ___(2)___.
(Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ cạn kiệt nếu chúng ta không tiết kiệm năng lượng ___(2)___.)
A. which is consuming: cái mà tiêu thụ => không phù hợp về nghĩa
B. we are consumed: chúng ta được tiêu thụ => đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ (which/that) có thể được lược bỏ, đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa
C. which are consumed => sai ngữ pháp ở “are” vì danh từ “energy” (năng lượng) không đếm được phải dùng “is”
D. we are consuming: chúng ta đang tiêu thụ => đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ (which/that) có thể được lược bỏ, đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Our natural resources will be used up unless we save the energy we are consuming.
(Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ cạn kiệt nếu chúng ta không tiết kiệm năng lượng mà chúng ta đang tiêu thụ.)
Chọn D
Just set air conditioning to come only ___(3)___.
Just set air conditioning to come only ___(3)___.
when required
when requiring
when is requiring
when is required
Đáp án : A
Dựa vào quy tắc sau “when” phải là mệnh đề và phân tích các đáp án để chọn đáp án đúng.
Just set air conditioning to come only ___(3)___.
(Chỉ cần cài đặt điều hòa ở mức ___(3)___.)
A. when required: khi được yêu cầu/ khi cần thiết => đúng ngữ pháp vì là dạng rút gọn của “when it is required” và phù hợp về nghĩa
B. when requiring: khi yêu cầu => rút gọn mệnh đề thời gian dạng chủ động, không phù hợp về nghĩa
C. when is requiring => sai ngữ pháp vì thiếu chủ ngữ
D. when is required => sai ngữ pháp vì thiếu chủ ngữ
Câu hoàn chỉnh: Just set air conditioning to come only when required.
(Chỉ cần cài đặt điều hòa chỉ bật khi cần thiết.)
Chọn A
Close your curtains to stop heat escaping ___(4)___ the windows.
Close your curtains to stop heat escaping ___(4)___ the windows.
though
through
from
out
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các giới từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Close your curtains to stop heat escaping ___(4)___ the windows.
(Đóng rèm cửa lại để ngăn nhiệt thoát ra ngoài ___(4)___ cửa sổ.)
A. though: mặc dù => sai ngữ pháp vì sau “though” phải là “S + V”
B. through (prep): thông qua => phù hợp về nghĩa
C. from (prep): từ => không phù hợp về nghĩa
D. out (prep): ngoài => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Close your curtains to stop heat escaping through the windows.
(Đóng rèm cửa lại để ngăn nhiệt thoát ra ngoài thông qua cửa sổ.)
Chọn B
Don’t leave the apps on your phones or laptops ___(5)___ unnecessarily.
Don’t leave the apps on your phones or laptops ___(5)___ unnecessarily.
at standby
on standby
for standby
with standby
Đáp án : B
Dựa vào danh từ “standby” (người đáng tin cậy) tra cứu từ điển giới từ kết hợp được với nó để tạo thành cụm từ đúng và phù hợp với ngữ cảnh.
Don’t leave the apps on your phones or laptops ___(5)___ unnecessarily.
(Đừng để các ứng dụng trên điện thoại hoặc máy tính xách tay của bạn ___(5)___ một cách không cần thiết.)
Thành ngữ tiếng Anh: on standby (chế độ chờ của thiết bị/ ứng dụng)
Câu hoàn chỉnh: Don’t leave the apps on your phones or laptops on standby unnecessarily.
(Đừng để các ứng dụng trên điện thoại hoặc máy tính xách tay ở chế độ chờ một cách không cần thiết.)
Chọn B
Don’t use your ___(6)___ every day.
Don’t use your ___(6)___ every day.
fixing machine
cutting machine
washing machine
drying machine
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Don’t use your ___(6)___ every day. Hang out washing outside during nice weather.
(Đừng sử dụng ___(6)___ của bạn mỗi ngày. Phơi quần áo bên ngoài khi thời tiết đẹp.)
A. fixing machine: máy sửa chữa => không phù hợp với ngữ cảnh
B. cutting machine: máy cắt => không phù hợp với ngữ cảnh
C. washing machine: máy giặt => không phù hợp với ngữ cảnh
D. drying machine: máy sấy quần áo => phù hợp với ngữ cảnh
Câu hoàn chỉnh: Don’t use your drying machine every day. Hang out washing outside during nice weather.
(Đừng sử dụng máy sấy quần áo của bạn mỗi ngày. Phơi quần áo bên ngoài khi thời tiết đẹp.)
Chọn D
Bài đọc hoàn chỉnh:
Our natural resources will be (1) used up unless we save the energy (2) we are consuming.
Follow these tips to avoid wasting energy:
● Use a timer on your air-conditioning system. Just set air conditioning to come only (3) when required.
● Close your curtains to stop heat escaping (4) through the windows.
● Don’t leave the apps on your phones or laptops (5) on standby unnecessarily.
● If you have a hot water tank, set the cylinder thermostat to 60ºC (140ºF).
● Don’t use your (6) drying machine every day. Hang out washing outside during nice weather.
Tạm dịch:
Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta sẽ (1) cạn kiệt nếu chúng ta không tiết kiệm năng lượng (2) mà chúng ta đang tiêu thụ.
Thực hiện theo các mẹo sau để tránh lãng phí năng lượng:
● Sử dụng bộ hẹn giờ trên hệ thống điều hòa không khí của bạn. Chỉ cần cài đặt điều hòa không khí chỉ bật (3) khi cần thiết.
● Đóng rèm cửa để ngăn nhiệt thoát ra (4) qua cửa sổ.
● Không để các ứng dụng trên điện thoại hoặc máy tính xách tay (5) ở chế độ chờ không cần thiết.
● Nếu bạn có bình nước nóng, hãy đặt nhiệt độ bình ở mức 60ºC (140ºF).
● Không sử dụng (6) máy sấy của bạn hàng ngày. Phơi quần áo bên ngoài khi thời tiết đẹp.










Danh sách bình luận