Choose the correct answer to complete each numbered blank.
It is not difficult (1) ________ to imagine how life used to be in the past. My grandfather (2) ________ keen on telling me about people and things of his generation before he (3) ________ away. According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, (4) ________ it was exciting. People often lived very closely to others and they formed a neat society. Althought there weren't any convenient means of communication such as telephone or email, people still kept in touch and interacted with each other. They were very happy (5) ________ their stories with their family and neighbors. Sometimes, they even 6) ________ their neighbors as relatives and always supported others. It was very common in those days (7) ________ villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village. My grandfather said that he preferred life in the past (8) ________ the modern life since people were friendlier and more caring.
It is not difficult (1) ________ to imagine how life used to be in the past.
It is not difficult (1) ________ to imagine how life used to be in the past.
for me
for my
to me
that I
Đáp án : A
Dựa vào tính từ “difficult” (khó) và dịch nghĩa các đáp án để chọn được đáp án đúng phù hợp với ngữ cảnh của câu.
It is not difficult (1) ________ to imagine how life used to be in the past.
(Không khó (1) ________ để tưởng tượng cuộc sống đã từng như thế nào trong quá khứ.)
Cấu trúc: It is (not) + adj + FOR + O + to V => chỗ trống cần “for + tân ngữ”
A. for me: cho tôi => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
B. for my => tính từ sở hữu “my” không đứng sau giới từ, sai ngữ pháp
C. to me: đối với tôi => không phù hợp với ngữ cảnh, sai giới từ “to”
D. that I => sai ngữ pháp vì sau chủ ngữ “I” phải là động từ chia theo thì
Câu hoàn chỉnh: It is not difficult for me to imagine how life used to be in the past.
(Không khó cho tôi để tưởng tượng cuộc sống đã từng như thế nào trong quá khứ.)
Chọn A

My grandfather (2) ________ keen on telling me about people and things of his generation
My grandfather (2) ________ keen on telling me about people and things of his generation
has always been
had always been
was always
is always
Đáp án : D
Dựa vào ngữ cảnh của cả đoạn kể về sự việc trong quá khứ và tình huống ở câu sau đó “According to what he said” (theo như những gì ông đã kể) => áp dụng công thức liên hệ giữa thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành với “before”.
My grandfather (2) ________ keen on telling me about people and things of his generation before he (3) ________ away.
(Ông của tôi (2) ________ thích kể cho tôi nghe về những người và sự việc của thế hệ ông trước khi ông (3) _________. )
Công thức kết hợp thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn: S1 + had (always) + Ved/V3 (quá khứ hoàn thành) + BEFORE + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn) => chỗ trống chia thì quá khứ hoàn thành
A. has always been => thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp
B. had always been => thì quá khứ hoàn thành, đúng ngữ pháp
C. was always => thì quá khứ đơn, sai ngữ pháp
D. is always => thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: My grandfather had always been keen on telling me about people and things of his generation
(Ông của tôi đã luôn thích kể cho tôi nghe về những người và sự việc của thế hệ ông)
Chọn D
before he (3) ________ away.
before he (3) ________ away.
has passed
had passed
passed
passes
Đáp án : C
Dựa vào ngữ cảnh của cả đoạn kể về sự việc trong quá khứ và tình huống ở câu sau đó “According to what he said” (theo như những gì ông đã kể) => áp dụng công thức liên hệ giữa thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành với “before”.
My grandfather had always been keen on telling me about people and things of his generation before he (3) ________ away.
(Ông của tôi đã luôn thích kể cho tôi nghe về những người và sự việc của thế hệ ông trước khi ông (3) _________.)
Công thức kết hợp thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn: S1 + had (always) + Ved/V3 (quá khứ hoàn thành) + BEFORE + S2 + Ved/V2 (quá khứ đơn) => chỗ trống chia thì quá khứ đơn
A. has passed => thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp
B. had passed => thì quá khứ hoàn thành, sai ngữ pháp
C. passed => thì quá khứ đơn, đúng ngữ pháp
D. passes => thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp
Lời giải chi tiết: before he passed away.
(trước khi ông qua đời.)
Chọn C
According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, (4) ________ it was exciting.
According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, (4) ________ it was exciting.
when
although
yet
instead
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các liên từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, (4) ________ it was exciting.
(Theo lời ông kể, cuộc sống ở làng quê Việt Nam rất yên bình, (4) ________ rất thú vị.)
A. when: khi => sai ngữ pháp vì trước “when” không được có dấu phẩy
B. although: mặc dù => không phù hợp về nghĩa
C. yet: nhưng => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
D. instead: thay vì => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, yet it was exciting.
(Theo lời ông kể, cuộc sống ở làng quê Việt Nam rất yên bình, nhưng rất thú vị.)
Chọn C
They were very happy (5) ________ their stories with their family and neighbors.
They were very happy (5) ________ their stories with their family and neighbors.
shared
sharing
shares
to share
Đáp án : D
Dựa vào tính từ “happy” để xác định hình thức của động từ sau nó.
They were very happy (5) ________ their stories with their family and neighbors.
(Họ rất vui (5) ________ câu chuyện của mình với gia đình và hàng xóm.)
Cấu trúc: S + be + adj + to V => chỗ trống phải là “to + động từ nguyên thể”
A. shared (Ved) => sai ngữ pháp
B. sharing (V-ing) => sai ngữ pháp
C. shares (V-s) => sai ngữ pháp
D. to share (to V): để chia sẻ => => đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: They were very happy to share their stories with their family and neighbors.
(Họ rất vui khi chia sẻ câu chuyện của mình với gia đình và hàng xóm.)
Chọn D
Sometimes, they even (6) ________ their neighbors as relatives and always supported others.
Sometimes, they even (6) ________ their neighbors as relatives and always supported others.
called
regarded
made
turned
Đáp án : B
Dựa vào cụm từ “as relatives” (như những người họ hàng) để tra cứu từ điển chọn được động từ đúng kết hợp với “as” và phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Sometimes, they even (6) ________ their neighbors as relatives and always supported others.
(Đôi khi, họ thậm chí (6) ________ hàng xóm của mình như họ hàng và luôn ủng hộ người khác.)
A. called (Ved): gọi => sai ngữ pháp vì không kết hợp với “as”
B. regarded (Ved): cân nhắc/ xem như là => đúng ngữ pháp: regard N1 as N2 (xem ai/ cái gì như là…)
C. made (Ved): làm nên => sai ngữ pháp vì không kết hợp với “as”
D. turned (Ved): chuyển/ xoay/ rẽ => sai ngữ pháp vì không kết hợp với “as”
Chọn B
It was very common in those days (7) ________ villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village.
It was very common in those days (7) ________ villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village.
to
on
for
that
Đáp án : C
Dựa vào cụm “It was very common” (nó rất phổ biến) để xác định giới từ đúng đi kèm với nó.
It was very common in those days (7) ________ villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village.
(Vào thời đó, nó thì phổ biến (7) ________ làng thường tụ tập ở nhà chung để cùng nhau xem TV hoặc nghe radio vì thường chỉ có một hoặc hai chiếc TV ở một ngôi làng nhỏ.)
Cấu trúc với chủ ngữ giả: It + be (+ very) + adj + FOR + O + to V => chỗ trống điền giới từ “for”
Câu hoàn chỉnh: It was very common in those days for villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village.
(Vào thời đó, nó thì phổ biến khi làng thường tụ tập ở nhà chung để cùng nhau xem TV hoặc nghe radio vì thường chỉ có một hoặc hai chiếc TV ở một ngôi làng nhỏ.)
Chọn C
My grandfather said that he preferred life in the past (8) ________ the modern life since people were friendlier and more caring.
My grandfather said that he preferred life in the past (8) ________ the modern life since people were friendlier and more caring.
to
on
than
that
Đáp án : A
Dựa vào động từ “preferred” để chọn giới từ đúng đi kèm với nó.
My grandfather said that he preferred life in the past (8) ________ the modern life since people were friendlier and more caring.
(Ông tôi nói rằng ông thích cuộc sống trong quá khứ (8) ________ cuộc sống hiện đại vì mọi người thân thiện và quan tâm hơn.)
Cụm từ: prefer N1 TO N2 (thích cái gì hơn cái gì)
Câu hoàn chỉnh: My grandfather said that he preferred life in the past to the modern life since people were friendlier and more caring.
(Ông tôi nói rằng ông thích cuộc sống trong quá khứ hơn cuộc sống hiện đại vì mọi người thân thiện và quan tâm hơn.)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
It is not difficult (1) for me to imagine how life used to be in the past. My grandfather (2) had always been keen on telling me about people and things of his generation before he (3) passed away. According to what he said, life in the Vietnamese traditional village was very peaceful, (4) yet it was exciting. People often lived very closely to others and they formed a neat society. Althought there weren't any convenient means of communication such as telephone or email, people still kept in touch and interacted with each other. They were very happy (5) to share their stories with their family and neighbors. Sometimes, they even (6) regarded their neighbors as relatives and always supported others. It was very common in those days (7) for villages to gather up in the communal housse to watch TV or listen to radio together because there was often only one or two TV in a small village. My grandfather said that he preferred life in the past (8) to the modern life since people were friendlier and more caring.
Tạm dịch:
Không khó (1) để tôi hình dung cuộc sống ngày xưa như thế nào. Ông tôi (2) luôn thích kể cho tôi nghe về những người và sự vật của thế hệ ông trước khi ông (3) qua đời. Theo lời ông kể, cuộc sống ở làng quê truyền thống Việt Nam rất yên bình, (4) nhưng cũng rất sôi động. Mọi người thường sống rất gần gũi với nhau và họ tạo thành một xã hội ngăn nắp. Mặc dù không có bất kỳ phương tiện liên lạc thuận tiện nào như điện thoại hoặc email, mọi người vẫn giữ liên lạc và tương tác với nhau. Họ rất vui (5) khi chia sẻ những câu chuyện của mình với gia đình và hàng xóm. Đôi khi, họ thậm chí (6) coi hàng xóm của mình như người thân và luôn giúp đỡ người khác. Vào những ngày đó, (7) việc các làng tụ tập tại nhà chung để cùng nhau xem TV hoặc nghe radio là rất phổ biến vì thường chỉ có một hoặc hai chiếc TV trong một ngôi làng nhỏ. Ông tôi nói rằng ông thích cuộc sống trong quá khứ (8) hơn cuộc sống hiện đại vì mọi người thân thiện và quan tâm hơn.







Danh sách bình luận