So sánh P và \({P^2}\) với \(P = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\).
Phân tích \(P = k + \frac{a}{{f\left( x \right)}}\) với k, a là hằng số.
Sử dụng điều kiện \(x \ge 0\) để chứng minh \(P > 1\) nên \(P - 1 > 0\).
Ta được bất phương trình \(P\left( {P - 1} \right) > 0\), biến đổi để so sánh \({P^2}\) và \(P\).
Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\left( {x \ge 0} \right)\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt x + 2 + 4}}{{\sqrt x + 2}}\\ = 1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\end{array}\)
Với \(x \ge 0\) thì \(\sqrt x + 2 \ge 2 > 0\), suy ra \(\frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 0\)
Do đó \(1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 1\), suy ra \(P > 1\)
Khi đó \(P - 1 > 0\)
\(\begin{array}{l}P\left( {P - 1} \right) > 0\\{P^2} - P > 0\\{P^2} > P\end{array}\)
Vậy \(P < {P^2}\)
Lý thuyết liên quan:
Để so sánh một số \(a\) với bình phương của nó \({a^2}\), ta thường xét hiệu \({a^2} - a\) hoặc so sánh \(a\) với số 1.
- Nếu \(a > 1\), thì \({a^2} > a\).
- Nếu \(a = 1\), thì \({a^2} = a\).
- Nếu \(0 < a < 1\), thì \({a^2} < a\).
- Nếu \(a = 0\), thì \({a^2} = a\).
- Nếu \(a < 0\), thì \({a^2} > a\).







Danh sách bình luận