Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
GLOBAL WARMING
Global warming is one of the most serious problems (1) ____________ the world is facing today. It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit (2) ____________ carbon dioxide. These actions are contributing to the increase in the Earth’s temperature. If temperatures continue to rise, we may experience more extreme weather events such as floods, droughts, and heatwaves. In some places, sea levels are already rising, which (3) ____________ low-lying coastal areas at risk.
To deal with this problem, individuals can (4) ____________. For example, we can reduce energy use, travel by bicycle instead of cars, and plant more trees. Governments should also introduce stricter laws to control emissions and improve public transport systems. We all share this planet, so it’s important that everyone takes part in protecting it. If we don’t act now, the consequences will be (5) ____________ in the future. It’s time to change our habits (6) ____________ we want a better world for the next generations.
Global warming is one of the most serious problems (1) ____________ the world is facing today.
Global warming is one of the most serious problems (1) ____________ the world is facing today.
who
whom
that
where
that
where
Đáp án : C
- Dịch câu đã cho để nắm được ngữ cảnh:
Global warming is one of the most serious problems ____________ the world is facing today.
(Nóng lên toàn cầu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất _________ thế giới đang phải đối mặt ngày nay.)
- Dựa vào “serious problems” để xác định đại từ quan hệ phù hợp.
“Serious problems” là một cụm danh từ chỉ vật => cần điền một đại từ quan hệ thay thế được cho vật, có thể đóng vai trò tân ngữ trong câu.
A. who: người mà => không phù hợp vì không thay thế được cho vật
B. whom: người mà => không phù hợp vì không thay thế được cho vật
C. that: cái mà => hợp lí
D. where: nơi mà => không phù hợp vì không thay thế được cho vật
Câu hoàn chỉnh: Global warming is one of the most serious problems that the world is facing today.
(Nóng lên toàn cầu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà thế giới đang phải đối mặt ngày nay.)
Chọn C

It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit (2) ____________ carbon dioxide.
It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit (2) ____________ carbon dioxide.
many
a large number of
a large amount of
some
Đáp án : C
- Dịch nghĩa của câu để nắm được ngữ cảnh:
It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit ____________ carbon dioxide.
(Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, và sử dụng các phương tiện giao thông thải ra ____________ khí CO2.)
- Dựa vào từ “carbon dioxide” để xác định lượng từ phù hợp cả về nghĩa và ngữ pháp
“Carbon dioxide” là một danh từ không đếm được, hơn nữa đoạn văn đang nói về việc thực trạng các phương tiện giao thông đang thải ra khí CO2 => cần dùng một lượng từ mang nghĩa “nhiều” và dùng được cho danh từ không đếm được.
A. many: nhiều => không hợp lí, vì chỉ dùng được với danh từ đếm được số nhiều
B. a large number of: lượng lớn => không hợp lí, vì chỉ dùng được với danh từ đếm được số nhiều
C. a large amount of: lượng lớn => hợp lí
D. some: một vài => không hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit a large amount of carbon dioxide.
(Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, và sử dụng các phương tiện giao thông thải ra một lượng lớn khí CO2.)
Chọn C
In some places, sea levels are already rising, which (3) ____________ low-lying coastal areas at risk.
In some places, sea levels are already rising, which (3) ____________ low-lying coastal areas at risk.
turning
putting
turns
puts
Đáp án : D
- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:
In some places, sea levels are already rising, which ____________ low-lying coastal areas at risk.
(Ở vài nơi, mực nước biển đang dâng cao, điều này _________ những vùng thấp ven biển vào cơ bị ảnh hưởng.)
- Dựa vào vị trí của động từ để chọn dạng động từ đúng.
- Nhận thấy “which” trong câu trên thay thế cho mệnh đề “sea levels are already rising” chỉ thực trạng phía trước, có thể coi nó là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít.
- Ta có cụm cố định “put sth at risk” mang nghĩa “đưa cái gì vào trình trạng nguy hiểm”.
=> Điền “puts”.
Câu hoàn chỉnh: In some places, sea levels are already rising, which puts low-lying coastal areas at risk.
(Ở vài nơi, mực nước biển đang dâng cao, điều này đưa những vùng thấp ven biển vào cơ bị ảnh hưởng.)
Chọn D
To deal with this problem, individuals can (4) ____________.
To deal with this problem, individuals can (4) ____________.
take small actions
small actions taken
small actions take
take actions small
Đáp án : A
Dựa vào vị trí của chỗ trống để xác định đáp án đúng.
- Nhận thấy vị trí của chỗ trống là ở sau động từ khuyết thiếu “can” => cần một cụm động từ bắt đầu bằng động từ chính đi kèm tân ngữ phía sau nó.
- Trong tiếng Anh, tính từ luôn đứng trước danh từ.
=> Cụm đúng: take small actions
Câu hoàn chỉnh: To deal with this problem, individuals can take small actions.
(Để giải quyết vấn đề này, những cá nhân có thể thực hiện những hành động nhỏ.)
Chọn A
If we don’t act now, the consequences will be (5) ____________ in the future.
If we don’t act now, the consequences will be (5) ____________ in the future.
more much serious
much more serious
serious much more
serious much more
Đáp án : B
Dựa vào cấu trúc so sánh hơn để chọn ra đáp án đúng nhất.
Nhận thấy cần điền một cụm tính từ dạng so sánh hơn vào chỗ trống, trong đó:
- “more” + tính từ => dạng so sánh hơn của tính từ dài
- “much” là trạng từ dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh, luôn đứng trước tính từ
=> Cụm từ đúng: much more serious
Câu hoàn chỉnh: If we don’t act now, the consequences will be much more serious in the future
(Nếu chúng ta không hành động ngay từ giờ, hậu quả sẽ trở nên nghiêm trọng hơn rất nhiều trong tương lai.)
Chọn B
It’s time to change our habits (6) ____________ we want a better world for the next generations.
It’s time to change our habits (6) ____________ we want a better world for the next generations.
if
so
although
despite
Đáp án : A
- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:
It’s time to change our habits ____________ we want a better world for the next generations.
(Đây chính là lúc thay đổi những thói quen của chúng ta __________ ta muốn một thế giới tốt đẹp hơn cho những thế hệ tiếp theo.)
- Dịch nghĩa các phương án rồi lần lượt ghép và câu để chọn ra liên từ phù hợp nhất cả về nghĩa và ngữ pháp.
A. if: nếu => hợp lí để mô tả một kết quả có thể đạt được nếu thỏa mãn một điều kiện nào đó
B. so: vì vậy => không hợp về nghĩa
C. although: mặc dù => không hợp về nghĩa
D. despite: mặc dù => không hợp lí, vì theo sau liên từ này không thể là một mệnh đề như câu gốc
Câu hoàn chỉnh: It’s time to change our habits if we want a better world for the next generations.
(Đây chính là lúc thay đổi những thói quen của chúng ta nếu ta muốn một thế giới tốt đẹp hơn cho những thế hệt tiếp theo.)
Chọn A
Bài hoàn chỉnh
GLOBAL WARMING
Global warming is one of the most serious problems (1) that the world is facing today. It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, cutting down forests, and using vehicles that emit (2) a great amount of carbon dioxide. These actions are contributing to the increase in the Earth’s temperature. If temperatures continue to rise, we may experience more extreme weather events such as floods, droughts, and heatwaves. In some places, sea levels are already rising, which (3) puts low-lying coastal areas at risk.
To deal with this problem, individuals can (4) take small actions. For example, we can reduce energy use, travel by bicycle instead of cars, and plant more trees. Governments should also introduce stricter laws to control emissions and improve public transport systems. We all share this planet, so it’s important that everyone takes part in protecting it. If we don’t act now, the consequences will be (5) much more serious in the future. It’s time to change our habits (6) if we want a better world for the next generations.
Tạm dịch
NÓNG LÊN TOÀN CẦU
Nóng lên toàn cầu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện tại. Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng, và sử dụng các phương tiện giao thông thải ra một lượng lớn khí CO2. Những hành động này góp phần làm tăng nhiệt độ Trái Đất. Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng, chúng ta có thể phải trải qua nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan hơn như lũ lụt, hạn hán và sóng nhiệt. Ở một số nơi, mực nước biển đã bắt đầu dâng lên, điều này đặt các khu vực ven biển thấp vào nguy cơ bị ảnh hưởng.
Để giải quyết vấn đề này, mỗi người có thể thực hiện những hành động nhỏ. Ví dụ, chúng ta có thể giảm sử dụng năng lượng, đi xe đạp thay vì dùng ô tô và trồng nhiều cây hơn. Chính phủ cũng nên ban hành những luật nghiêm ngặt hơn để kiểm soát khí thải và cải thiện hệ thống giao thông công cộng. Chúng ta đều chung sống trên hành tinh này, vì vậy việc mỗi người cùng tham gia bảo vệ là rất quan trọng. Nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ, hậu quả sẽ nghiêm trọng hơn rất nhiều trong tương lai. Đã đến lúc thay đổi thói quen nếu chúng ta muốn có một thế giới tốt đẹp hơn cho các thế hệ tiếp theo.










Danh sách bình luận