Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Take Care of Your Mind!
Mental health is just as important as physical health. (1) ______ your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
Facts and figures: According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (2) _______ points in their lives. Stress and anxiety are on the rise, especially among young adults.
Positive action!
• Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (3) _______ yoga, to help reduce stress (4)_______
• Make time for friends and family. Social (5) _______ are vital for maintaining mental health.
• Don't hesitate to (6) _______ to a mental health professional if you're feeling overwhelmed. It's okay to ask for support!
(1) ______ your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
(1) ______ your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
Prioritizing
Analyzing
Customizing
Harmonizing
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
(1) ______ your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
((1) ______ sức khỏe tinh thần của bạn có thể dẫn đến một cuộc sống hạnh phúc và viên mãn hơn.)
A. Prioritizing (V-ing): ưu tiên
B. Analyzing (V-ing): phân tích
C. Customizing (V-ing): định dạng
D. Harmonizing (V-ing): điều hòa
Câu hoàn chỉnh: Prioritizing your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
(Ưu tiên sức khỏe tinh thần của bạn có thể dẫn đến một cuộc sống hạnh phúc và viên mãn hơn.)
Chọn A

According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (2) _______ points in their lives.
According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (2) _______ points in their lives.
any
some
many
every
Đáp án : B
Dựa vào danh từ số nhiều “points” (điểm) và cách sử dụng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.
According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (2) _______ points in their lives.
(Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cứ 4 người thì có 1 người sẽ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần tại (2) _______ thời điểm trong cuộc đời.)
A. any (bất cứ/ bất kỳ) + danh từ số nhiều => loại vì sai ngữ pháp, “any” thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi
B. some (một vài/ một số) + danh từ số nhiều => thường dùng trong câu khẳng định, đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
C. many (nhiều) + danh từ số nhiều => loại vì sai ngữ pháp, “many” thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi
D. every (mỗi/ mọi) + danh từ số ít => loại vì sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at many points in their lives.
(Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cứ 4 người thì có 1 người sẽ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần tại nhiều thời điểm trong cuộc đời.)
Chọn B
Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (3) _______ yoga,
Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (3) _______ yoga,
nor
yet
or
but
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các liên từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (3) _______ yoga, to help reduce stress (4)_______.
(Tham gia các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền (3) _______ yoga, để giúp giảm (4) _______căng thẳng.)
A. nor: cũng không
B. yet: nhưng
C. or: hoặc
D. but: nhưng
Câu hoàn chỉnh: Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation or yoga, to help reduce stress (4)_______.
(Tham gia các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, để giúp giảm (4) _______căng thẳng.)
Chọn C
to help reduce stress (4)_______.
to help reduce stress (4)_______.
qualities
amounts
numbers
levels
Đáp án : D
Dựa vào danh từ “stress” (căng thẳng) để xác định danh từ đúng kết hợp được với nó tạo thành cụm từ đúng.
Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation or yoga, to help reduce stress (4)_______.
(Tham gia các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, để giúp giảm (4) _______căng thẳng.)
A. qualities (n-s): chất lượng
B. amounts (n-s): lượng
C. numbers (n-s): con số
D. levels (n-s): mức độ => stress levels: các mức độ căng thẳng
Câu hoàn chỉnh: Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation or yoga, to help reduce stress levels.
(Tham gia các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền hoặc yoga, để giúp giảm mức độ căng thẳng.)
Chọn D
Make time for friends and family. Social (5) _______ are vital for maintaining mental health.
Make time for friends and family. Social (5) _______ are vital for maintaining mental health.
attachments
connections
applications
relations
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Social (5) _______ are vital for maintaining mental health.
((5) _______ xã hội rất quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.)
A. attachments (n-s): tệp đính kèm
B. connections (n-s): sự kết nối
C. applications (n-s): các ứng dụng
D. relations (n): sự liên quan
Câu hoàn chỉnh: Social connections are vital for maintaining mental health.
(Kết nối với xã hội là rất quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.)
Chọn B
Don't hesitate to (6) _______ to a mental health professional if you're feeling overwhelmed.
Don't hesitate to (6) _______ to a mental health professional if you're feeling overwhelmed.
reach out
come up
look forward
talk back
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Don't hesitate to _______ to a mental health professional if you're feeling overwhelmed.
(Đừng ngần ngại _______ đến chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn cảm thấy quá tải)
A. reach out (to someone): liên hệ (để nhờ giúp đỡ)
B. come up (to someone): tiến về (phía ai đó)
C. look forward (to someone): mong chờ
D. talk back (to someone): trả lời một cách thô lỗ
Câu hoàn chỉnh: Don't hesitate to reach out to a mental health professional if you're feeling overwhelmed.
(Đừng ngần ngại tìm đến chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn cảm thấy quá tải)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
Take Care of Your Mind!
Mental health is just as important as physical health. (1) Prioritizing your mental well-being can lead to a happier, more fulfilling life.
Facts and figures: According to the World Health Organization, 1 in 4 people will experience a mental health issue at (2) some points in their lives. Stress and anxiety are on the rise, especially among young adults.
Positive action!
• Engage in daily mindfulness exercises, such as meditation (3) or yoga, to help reduce stress (4) levels
• Make time for friends and family. Social (5) connections are vital for maintaining mental health.
• Don't hesitate to (6) reach out to a mental health professional if you're feeling overwhelmed. It's okay to ask for support!
Tạm dịch:
Hãy chăm sóc tâm trí của bạn!
Sức khỏe tinh thần cũng quan trọng như sức khỏe thể chất. (1) Ưu tiên sức khỏe tinh thần của bạn có thể dẫn đến một cuộc sống hạnh phúc và trọn vẹn hơn.
Sự kiện và số liệu: Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 1 trong 4 người sẽ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần tại (2) một vài thời điểm trong cuộc đời. Căng thẳng và lo lắng đang gia tăng, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi.
Hành động tích cực!
• Tham gia các bài tập chánh niệm hàng ngày, chẳng hạn như thiền (3) hoặc yoga, để giúp giảm (4) mức độ căng thẳng.
• Dành thời gian cho bạn bè và gia đình. (5) Các kết nối xã hội rất quan trọng để duy trì sức khỏe tinh thần.
• Đừng ngần ngại (6) liên hệ với chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn cảm thấy quá tải. Bạn có thể yêu cầu hỗ trợ!







Danh sách bình luận