Phát biểu nào đúng về hàm COUNTIF trong Excel?
-
A.
Hàm này trả về giá trị lớn nhất trong một dải ô.
-
B.
Hàm này đếm các giá trị thỏa mãn một điều kiện.
-
C.
Hàm này tính tổng các giá trị thỏa mãn một điều kiện.
-
D.
Hàm này kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị cụ thể.
Dựa vào chức năng của hàm COUNTIF để chọn đáp án đúng
Hàm COUNTIF trong Excel có chức năng đếm số lượng ô trong một phạm vi (range) mà có giá trị thỏa mãn một điều kiện (criteria) cho trước. Ví dụ, nếu bạn muốn đếm số ô có giá trị lớn hơn 50 trong một dải ô, bạn sẽ sử dụng hàm COUNTIF như sau: =COUNTIF(A1:A10, ">50")
Trong đó:
- A1:A10 là phạm vi ô cần đếm.
- ">50" là điều kiện (tức là chỉ đếm các ô có giá trị lớn hơn 50).
Đáp án : B
Hàm COUNTIF trong Excel thường bị nhầm lẫn với hàm SUMIF vì cả hai hàm đều sử dụng điều kiện để lọc dữ liệu dựa trên phạm vi ô.
|
Tiêu chí |
Hàm COUNTIF |
Hàm SUMIF |
|
Chức năng chính |
Đếm số ô thỏa mãn điều kiện nhất định |
Tính tổng giá trị của các ô thỏa mãn điều kiện |
|
Cú pháp |
=COUNTIF(phạm vi, điều kiện) |
=SUMIF(phạm vi, điều kiện, [phạm vi tính tổng]) |
|
Đối số phạm vi tính tổng |
Không có |
Có thể chỉ định vùng tính tổng (nếu không thì dùng vùng điều kiện) |
|
Ví dụ |
Đếm số ô từ A1 đến A10 có giá trị > 50: |
Tính tổng các giá trị trong B1:B10 mà ô tương ứng trong A1:A10 > 50: |
|
=COUNTIF(A1:A10, ">50") |
=SUMIF(A1:A10, ">50", B1:B10) |











Danh sách bình luận