Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Which of the following can be the best title for the passage?
Which of the following can be the best title for the passage?
Major causes and impacts of water pollution
How cruise ships operate around the world
The history of oil transportation by sea
Clean water: A resource only for the rich
Đáp án : A
Which of the following can be the best title for the passage?
(Đâu có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết?)
A. Major causes and impacts of water pollution
(Những nguyên nhân chủ yếu và ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước)
B. How cruise ships operate around the world
(Cách các tàu du lịch hoạt động trên toàn thế giới)
C. The history of oil transportation by sea
(Lịch sử vận chuyển dầu bằng đường biển)
D. Clean water: A resource only for the rich
(Nước sạch: Một nguồn tài nguyên chỉ dành cho người giàu)
Giải thích:
Bài viết nói về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước và những ảnh hưởng của nó đến hệ sinh thái và con người.
=> Tiêu đề A hợp lí nhất.
Chọn A
Tạm dịch
Ô nhiễm nguồn nước có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và tiếp tục là một trong những vấn đề môi trường cấp bách nhất trên toàn thế giới.
Thứ nhất, nước thải chưa qua xử lý thường bị xả trực tiếp vào sông, hồ và đại dương. Đây không chỉ là vấn đề của các quốc gia đang phát triển; ngay cả một số nước phát triển cũng đang gặp khó khăn với hệ thống xử lý nước thải lạc hậu hoặc quá tải. Kết quả là việc xả thải nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý kém đã làm giảm chất lượng nước và gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người, bao gồm sự lây lan của các bệnh như tả và kiết lỵ.
Thứ hai, các tàu du lịch là một nguyên nhân lớn khác gây ô nhiễm đại dương. Những con tàu này tạo ra lượng rác thải khổng lồ và thật không may, nhiều tàu trong số đó vẫn đang sử dụng công nghệ xử lý chất thải đã có từ hơn 30 năm trước. Ước tính có khoảng 40% tàu du lịch sử dụng hệ thống cũ kỹ, xả thải nước chứa vi khuẩn gây hại, kim loại nặng độc hại và các chất ô nhiễm khác ra biển. Những chất gây ô nhiễm này không chỉ nguy hại cho sinh vật biển mà còn ảnh hưởng đến con người – những người phụ thuộc vào đại dương để kiếm thức ăn và sinh kế.
Thứ ba, tràn dầu là một nguyên nhân nghiêm trọng khác gây ô nhiễm nguồn nước. Một số vụ tràn xảy ra do sự cố trong quá trình tiếp nhiên liệu, trong khi những vụ khác là do đường ống bị vỡ hoặc tai nạn tàu chở dầu. Ngay cả các vụ tràn nhỏ cũng có thể gây hại, đặc biệt là ở những khu vực nhạy cảm về môi trường. Tuy nhiên, các vụ tràn dầu lớn là thảm họa với tác động lâu dài. Chúng có thể phá hủy hệ sinh thái biển, giết chết động vật hoang dã và gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế địa phương phụ thuộc vào du lịch và đánh bắt thủy sản. Giải quyết vấn đề ô nhiễm nước đòi hỏi hành động khẩn cấp và phối hợp trên toàn cầu.
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.

The word "significant" in the paragraph is CLOSEST in meaning to ____________.
The word "significant" in the paragraph is CLOSEST in meaning to ____________.
important
serious
minor
beneficial
Đáp án : B
The word "significant" in the paragraph is CLOSEST in meaning to ____________.
(Từ “significant” trong bài viết GẦN nghĩa nhất với ____________.)
A. important (adj) quan trọng
B. serious (adj): nghiêm trọng
C. minor (adj): thứ yếu, không quan trọng
D. beneficial (adj): có lợi
Thông tin: As a result, the release of untreated or poorly treated wastewater leads to a decrease in water quality and poses significant threats to human health
(Kết quả là việc xả thải nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý kém đã làm giảm chất lượng nước và gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người)
=> significant = serious
Chọn B
What do many cruise ships rely on for waste treatment?
What do many cruise ships rely on for waste treatment?
New technology
No technology at all
30-year-old technology
Manual waste disposal
Đáp án : C
What do many cruise ships rely on for waste treatment?
(Những tàu du lịch dựa vào cái gì để xử lý chất thải?)
A. New technology
(Công nghệ mới)
B. No technology at all
(Hoàn toàn không sử dụng công nghệ)
C. 30-year-old technology
(Công nghệ 30 năm tuổi)
D. Manual waste disposal
(Xử lý chất thải bằng tay)
Thông tin: These ships generate enormous amounts of waste, and unfortunately, many of them still rely on waste treatment technologies that are more than 30 years old.
(Những con tàu này tạo ra lượng rác thải khổng lồ và thật không may, nhiều tàu trong số đó vẫn đang sử dụng công nghệ xử lý chất thải đã có từ hơn 30 năm trước.)
Chọn C
The word “pollutants” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____________.
The word “pollutants” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____________.
cleaners
contaminants
resources
products
Đáp án : A
The word “pollutants” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____________.
(Từ “pollutants” trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _____________.)
A. cleaners (n): chất làm sạch
B. contaminants (n): chất gây ô nhiễm
C. resources (n): tài nguyên
D. products (n): sản phẩm
Thông tin: It is estimated that 40 percent of cruise ships use outdated systems, which release sewage containing harmful bacteria, toxic heavy metals, and various pollutants into the sea.
(Ước tính có khoảng 40% tàu du lịch sử dụng hệ thống cũ kỹ, xả thải nước chứa vi khuẩn gây hại, kim loại nặng độc hại và các chất ô nhiễm khác ra biển.)
=> pollutants >< cleaners
Chọn A
What is a possible cause of oil spills mentioned in the passage?
What is a possible cause of oil spills mentioned in the passage?
Storms in the ocean
Illegal fishing activities
Accidents during refueling
Poor weather forecasts
Đáp án : C
What is a possible cause of oil spills mentioned in the passage?
(Nguyên nhân nào của các vụ tràn dầu được đề cập trong bài văn?)
A. Storms in the ocean
(Bão trên biển)
B. Illegal fishing activities
(Những hoạt động đánh bắt cá trái phép)
C. Accidents during refueling
(Tai nạn trong quá trình tiếp nhiên liệu)
D. Poor weather forecasts
(Dự báo thời tiết kém chính xác)
Thông tin: While some spills occur accidentally during refueling operations, others are the result of pipeline ruptures or tanker accidents
(Một số vụ tràn xảy ra do sự cố trong quá trình tiếp nhiên liệu, trong khi những vụ khác là do đường ống bị vỡ hoặc tai nạn tàu chở dầu.)
Chọn C
The following are the impacts of oil spills, EXCEPT ____________.
The following are the impacts of oil spills, EXCEPT ____________.
They can kill marine animals.
They may ruin ecosystems in the ocean.
They can affect industries like tourism and fishing.
They increase the salt content in seawater.
Đáp án : D
The following are the impacts of oil spills, EXCEPT ____________.
(Những điều sau đây là tác động của các vụ tràn dầu, NGOẠI TRỪ ____________.)
A. They can kill marine animals.
(Chúng có thể giết chết các loài động vật biển.)
B. They may ruin ecosystems in the ocean.
(Chúng có thể phá hủy hệ sinh thái đại dương.)
C. They can affect industries like tourism and fishing.
(Chúng có thể ảnh hưởng đến các ngành như du lịch và đánh bắt cá.)
D. They increase the salt content in seawater.
Chúng làm tăng hàm lượng muối trong nước biển.)
Thông tin:
They can destroy marine ecosystems, kill wildlife, and severely damage local economies dependent on tourism and fishing.
(Chúng có thể phá hủy hệ sinh thái biển, giết chết động vật hoang dã và gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế địa phương phụ thuộc vào du lịch và đánh bắt thủy sản.)
Chọn D








Danh sách bình luận