Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct opinion that best fits each of the numbered blanks.
Most people (1) ____________ of sharks, but they usually do not know much about them. For example, there are about 350 species of sharks that live in oceans over the world. (2) ____________ are carnivores, but most of them don't attack people. Some sharks are very small – the smallest shark is about 6 inches long - about as long as your hand. But some sharks are very large. (3) ____________ of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons. Unlike many other kinds of fish, sharks do not have bone. Their bodies are made up of a kind of tough white flexible material (called cartilage). Sharks do not have ears. (4) ____________, they 'hear' sounds and movements in the waves. Any sound or movement makes the water (5) ____________. Sharks can feel these vibrations and they help the sharks find food. Sharks use their large eyes to find food, too. Most sharks see best in low light. They often hunt for food (6) ____________ dawn, in the evening, or in the middle of the night.
Most people (1) ____________ of sharks, but they usually do not know much about them.
Most people (1) ____________ of sharks, but they usually do not know much about them.
is afraid
are no afraid
are not afraid
are afraid
Đáp án : D
- Dịch câu đã cho để nắm được ngữ cảnh:
Most people ____________ of sharks, but they usually do not know much about them.
(Đa số mọi người __________ cá mập, nhưng họ thường không hiểu biết quá nhiều về chúng.)
- Dựa vào chủ ngữ “most people” và “but” để xác định được đáp án hợp lí cả về nghĩa và ngữ pháp.
- “Most people” là chủ ngữ số nhiều => dùng động từ to be “are”.
- “But” dùng để nối 2 mệnh để có sắc thái trái ngược nhau => vế câu trước dấu phẩy là một mệnh đề khẳng định, chỉ ra sự thật rằng nhiều người sợ cá mập.
Câu hoàn chỉnh: Most people are afraid of sharks, but they usually do not know much about them.
(Đa số mọi người sợ cá mập, nhưng họ thường không hiểu biết quá nhiều về chúng.)
Chọn D

(2) ____________ are carnivores, but most of them don't attack people.
(2) ____________ are carnivores, but most of them don't attack people.
All the sharks of
Of the all sharks
All of the sharks
Sharks of the all
Đáp án : C
Lần lượt xét các phương án để chọn ra đáp án hợp lí nhất về ngữ pháp.
Ta có “All of the + danh từ số nhiều” là một cụm từ cố định, mang nghĩa “tất cả những _____”.
Câu hoàn chỉnh: All of the sharks are carnivores, but most of them don't attack people.
(Tất cả các loài cá mập đều là động vật ăn thịt, nhưng đa số chúng không tấn công con người.)
Chọn C
(3) ____________ of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons.
(3) ____________ of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons.
The species largest
Species largest
Largest species
The largest species
Đáp án : D
Lần lượt xét các phương án để chọn ra đáp án hợp lí nhất về ngữ pháp.
Ta có dạng so sánh hơn nhất của tính từ ngắn: The + tính từ đuôi “-est” + danh từ
Câu hoàn chỉnh: The largest species of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons.
(Loài cá mập lớn nhất có thể dài tới 60 feet và tặng 15 tấn.)
Chọn D
Sharks do not have ears. (4) ____________, they 'hear' sounds and movements in the waves.
Sharks do not have ears. (4) ____________, they 'hear' sounds and movements in the waves.
However
Moreover
So
Therefore
Đáp án : A
- Dịch câu để nắm được ngữ cảnh:
Sharks do not have ears. ____________, they 'hear' sounds and movements in the waves.
(Cá mập không có tai. ____________, chúng “nghe” được những âm thanh và chuyển động trong những con sóng.)
Nhận thấy câu phía trước nói về việc cá mập không có tai, tuy nhiên câu sau đề cập đến việc chúng vẫn có thể “nghe” được => Dùng 1 liên từ đối lập để nối 2 câu này.
A. However: tuy nhiên => hợp lí
B. Moreover: hơn nữa => không hợp lí về nghĩa
C. So: vì vậy => không hợp lí về nghĩa
D. Therefore: vì vậy => không hợp lí về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: Sharks do not have ears. However, they 'hear' sounds and movements in the waves.
(Cá mập không có tai. Tuy nhiên, chúng “nghe” được những âm thanh và chuyển động trong những con sóng.)
Chọn A
Any sound or movement makes the water (5) ____________.
Any sound or movement makes the water (5) ____________.
vibrates
vibrating
to vibrate
vibrate
Đáp án : D
Dựa vào “makes” để chọn dạng đúng của động từ điền vào chỗ trống.
Ta có cấu trúc “make + O + V nguyên mẫu” mang nghĩa “khiến ai/cái gì làm gì”.
Câu hoàn chỉnh: Any sound or movement makes the water vibrate.
(Bất kì âm thanh hay chuyển động nào cũng khiến nước rung động.)
Chọn D
They often hunt for food (6) ____________ dawn, in the evening, or in the middle of the night.
They often hunt for food (6) ____________ dawn, in the evening, or in the middle of the night.
on
at
in
about
Đáp án : B
Dựa vào “dawn” để xác định giới từ phù hợp.
“Dawn” là một khoảng thời gian nhất định trong ngày, luôn đi kèm giới từ “at”.
Câu hoàn chỉnh: They often hunt for food at dawn, in the evening, or in the middle of the night.
(Chúng thường đi kiếm ăn vào lúc bình minh, buổi tối hoặc lúc nửa đêm.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Most people (1) are afraid of sharks, but they usually do not know much about them. For example, there are about 350 species of sharks that live in oceans all over the world. (2) All of the sharks are carnivores, but most of them don't attack people. Some sharks are very small – the smallest shark is about 6 inches long - about as long as your hand. But some sharks are very large. (3) The largest species of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons. Unlike many other kinds of fish, sharks do not have bones. Their bodies are made up of a kind of tough white flexible material (called cartilage). Sharks do not have ears. (4) However, they 'hear' sounds and movements in the waves. Any sound or movement makes the water (5) vibrate. Sharks can feel these vibrations and they help the sharks find food. Sharks use their large eyes to find food, too. Most sharks see best in low light. They often hunt for food (6) at dawn, in the evening, or in the middle of the night.
Tạm dịch
Hầu hết mọi người sợ cá mập, nhưng họ thường không biết nhiều về chúng. Ví dụ, có khoảng 350 loài cá mập sống trong các đại dương trên khắp thế giới. Tất cả các loài cá mập đều là động vật ăn thịt, nhưng phần lớn trong số chúng không tấn công con người. Một số loài cá mập rất nhỏ – loài cá mập nhỏ nhất dài khoảng 6 inch, tức là dài bằng bàn tay của bạn. Nhưng một số loài cá mập lại rất lớn. Loài cá mập lớn nhất có thể dài tới 60 feet và nặng 15 tấn. Không giống như nhiều loài cá khác, cá mập không có xương. Cơ thể của chúng được cấu tạo từ một loại vật chất trắng dẻo, bền (gọi là sụn). Cá mập không có tai. Tuy nhiên, chúng "nghe" âm thanh và chuyển động trong nước. Bất kỳ âm thanh hoặc chuyển động nào cũng khiến nước rung động. Cá mập có thể cảm nhận được những rung động này và điều đó giúp chúng tìm kiếm thức ăn. Cá mập cũng sử dụng đôi mắt to của mình để tìm thức ăn. Hầu hết các loài cá mập nhìn rõ nhất trong điều kiện ánh sáng yếu. Chúng thường săn mồi vào lúc bình minh, buổi tối hoặc giữa đêm












Danh sách bình luận