Finish each sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
1. Hurry up or you will be late for the class.
If
______
.
Đáp án :
If
you don’t hurry up, you will be late for the class||you hurry up, you won’t be late for the class
.
1.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai: If + S + V(hiện tại đơn), S2 + will + V (nguyên thể)
Hurry up or you will be late for the class.
(Nhanh lên nếu không bạn sẽ đến lớp muộn.)
-> If you don’t hurry up, you will be late for the class.
(Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị muộn giờ học.)
Hoặc: If you hurry up, you won’t be late for the class.
(Nếu bạn nhanh lên, bạn sẽ không bị muộn giờ học.)

2. My sister's got so much homework that she can't go out with her friends tonight.
If
______
.
Đáp án :
If
my sister didn’t get so much homework, she could go out with her friends tonight||my sister didn’t get so much homework, she would go out with her friends tonight
.
2.
Câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều giả định trái ngược vỡi hiện tại: If + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V (nguyên thể).
My sister's got so much homework that she can't go out with her friends tonight.
(Em gái tôi có quá nhiều bài tập về nhà đến nỗi tối nay em ấy không thể đi chơi với bạn bè được.)
-> If my sister didn’t get so much homework, she could/ would go out with her friends tonight.
(Nếu em gái tôi không có quá nhiều bài tập về nhà, tối nay em ấy có thể đi chơi với bạn bè.)









Danh sách bình luận