Read the text and choose the correct answer A, B, C or D for each of the gaps.
Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) ______ eight-year-old boy. After an argument with his family the night (2) ______, Kevin McCallister was accidentally left behind (3) ______ his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris. At first he was (4) ______ to experience what it was (5) ______ to be independent for the first time. This independence had some good sides such as being able to (6) ______ in his parents’ king-sized bed, and some bad sides such as having to go into the scary basement (7) ______. He was also wary of his neighbor. Two burglars tried to rob the McCallister home, believing it to be an easy work with the family’s absence. (8) ______ for themselves, they ran into numerous traps set by Kevin throughout the house. The next day, the two burglars returned and tried to capture Kevin, but his neighbour helped him to fight them. Kevin finally (9) ______ with his family. The film (10) ______ Macaulay Culkin famous.
Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) ______ eight-year-old boy.
Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) ______ eight-year-old boy.
a
an
the
x
Đáp án : B
Dựa vào cụm danh từ “eight-year-old boy” (cậu bé 8 tuổi) và cách sử dụng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.
Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) ______ eight-year-old boy.
(Ở nhà một mình là một bộ phim ngày lễ nổi tiếng năm 1990 với sự tham gia của Macaulay Culkin trong vai Kevin McCallister, (1) ______ cậu bé tám tuổi.)
eight-year-old boy: cậu bé 8 tuổi => danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm nên trước nó bắt buộc phải có mạo từ
A. a + danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm => sai ngữ pháp
B. an + danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm => đúng ngữ pháp
C. the + danh từ xác định => sai ngữ pháp
D. X => không dùng mạo từ, sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) an eight-year-old boy.
(Ở nhà một mình là một bộ phim ngày lễ nổi tiếng năm 1990 với sự tham gia của Macaulay Culkin trong vai Kevin McCallister, một cậu bé tám tuổi.)
Chọn B

After an argument with his family the night (2) ______,
After an argument with his family the night (2) ______,
before
ago
then
after
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các trạng từ thời gian và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
After an argument with his family the night (2) ______, Kevin McCallister was accidentally left behind (3) ______ his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris.
(Sau một cuộc cãi vã với gia đình vào đêm (2) ______, Kevin McCallister vô tình bị bỏ lại (3) ______ khi gia đình anh rời vùng ngoại ô Chicago để đi nghỉ Giáng sinh ở Paris.)
A. before: trước đó => phù hợp về nghĩa
B. ago: cách đây => sai vì trước “ago” phải là danh từ chỉ khoảng thời gian
C. then: sau đó
D. after: sau đó/ sau khi => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: After an argument with his family the night before,
(Sau một cuộc cãi vã với gia đình vào đêm trước đó,)
Chọn A
Kevin McCallister was accidentally left behind (3) ______ his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris.
Kevin McCallister was accidentally left behind (3) ______ his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris.
when
since
until
till
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các trạng từ thời gian và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
After an argument with his family the night before, Kevin McCallister was accidentally left behind (3) ________ his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris.
(Sau một cuộc cãi vã với gia đình vào đêm trước đó, Kevin McCallister vô tình bị bỏ lại (3) ______ gia đình anh rời vùng ngoại ô Chicago để đi nghỉ Giáng sinh ở Paris.)
A. when: khi
B. since: kể từ khi
C. until: cho đến khi
D. till: cho đến khi
Câu hoàn chỉnh: After an argument with his family the night before, Kevin McCallister was accidentally left behind when his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris.
(Sau một cuộc cãi vã với gia đình vào đêm trước đó, Kevin McCallister vô tình bị bỏ lại khi gia đình anh rời vùng ngoại ô Chicago để đi nghỉ Giáng sinh ở Paris.)
Chọn A
At first he was (4) ______ to experience
At first he was (4) ______ to experience
excite
excitement
exciting
excited
Đáp án : D
Dựa vào chủ ngữ “he” chỉ người và động từ “was” để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
At first he was (4) ______ to experience what it was (5) ______ to be independent for the first time.
(Lúc đầu, anh ấy (4) ______ muốn trải nghiệm cảm giác (5) ______ khi lần đầu tiên được tự lập.)
Sau động từ “was” cần tính từ.
A. excite (v): làm cho hào hứng
B. excitement (n): sự hào hứng
C. exciting (adj): thích thú => tính từ chủ động miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc
D. excited (adj): thích thú => tính từ bị động miêu tả cảm xúc của con người
Câu hoàn chỉnh: At first he was excited to experience
(Lúc đầu, anh ấy thích thú trải nghiệm)
Chọn D
what it was (5) ______ to be independent for the first time.
what it was (5) ______ to be independent for the first time.
alike
likely
like
unlikely
Đáp án : C
Dựa vào chủ ngữ “it” và động từ “was để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống.
At first he was excited to experience what it was ______ to be independent for the first time.
(Lúc đầu, anh ấy thích thú trải nghiệm cảm giác khi lần đầu tiên được tự lập là ________.)
A. alike (adj): giống nhau
B. likely (adj): có vẻ như là
C. like (adj): như thế nào/ ra làm sao
D. unlikely (adj): không có khả năng
Câu hoàn chỉnh: At first he was excited to experience what it was like to be independent for the first time.
(Lúc đầu, anh ấy thích thú trải nghiệm cảm giác khi lần đầu tiên được tự lập là như thế nào.)
Chọn C
This independence had some good sides such as being able to (6) ______ in his parents’ king-sized bed,
This independence had some good sides such as being able to (6) ______ in his parents’ king-sized bed,
get up
walk
watch
sleep
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
This independence had some good sides such as being able to (6) ______ in his parents’ king-sized bed,
(Sự độc lập này có một số mặt tốt như có thể (6) ______ trên chiếc giường cỡ lớn của bố mẹ,)
A. get up (phr.v): thức dậy
B. walk (v): đi bộ
C. watch (v): xem
D. sleep (v): ngủ
Câu hoàn chỉnh: This independence had some good sides such as being able to (6) sleep in his parents’ king-sized bed,
(Sự độc lập này có một số mặt tốt như có thể (6) ngủ trên chiếc giường cỡ lớn của bố mẹ,)
Chọn D
and some bad sides such as having to go into the scary basement (7) ______.
and some bad sides such as having to go into the scary basement (7) ______.
along
alone
lone
lonely
Đáp án : B
Dựa vào vị trí chỗ trống ở cuối câu để bổ nghĩa cho động từ “go into the scary basement” cần dùng trạng từ.
and some bad sides such as having to go into the scary basement (7) ______.
(và một số mặt xấu như phải đi vào tầng hầm đáng sợ (7) ______.)
A. along (adv): cùng ai đó
B. alone (adv): một mình
C. lone (adj): đơn lẻ
D. lonely (adj): cô đơn
Câu hoàn chỉnh: and some bad sides such as having to go into the scary basement alone.
(và một số mặt xấu như phải đi vào tầng hầm đáng sợ một mình.)
Chọn B
(8) ______ for themselves, they ran into numerous traps set by Kevin throughout the house.
(8) ______ for themselves, they ran into numerous traps set by Kevin throughout the house.
Thrillingly
Interestingly
Unfortunately
Successfully
Đáp án : C
A. Thrillingly (adv): một cách đầy kịch tính
B. Interestingly (adv): một cách thú vị
C. Unfortunately (adv): thật không may
D. Successfully (adv): một cách thành công
Câu hoàn chỉnh: Unfortunately for themselves, they ran into numerous traps set by Kevin throughout the house.
(Thật không may cho chính họ, họ đã đụng phải vô số cái bẫy do Kevin giăng khắp nhà.)
Chọn C
Kevin finally (9) ______ with his family.
Kevin finally (9) ______ with his family.
reunited
reviewed
repeated
replaced
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Kevin finally (9) ______ with his family.
(Kevin cuối cùng ________ với gia đình của mình.)
A. reunited (Ved): đoàn tụ
B. reviewed (Ved): đánh giá/ phê bình
C. repeated (Ved): lặp lại
D. replaced (Ved): thay thế
Câu hoàn chỉnh: Kevin finally reunited with his family.
(Kevin cuối cùng đã đoàn tụ với gia đình của mình.)
Chọn A
The film (10) ______ Macaulay Culkin famous.
The film (10) ______ Macaulay Culkin famous.
helped
made
had
played
Đáp án : B
Dựa vào tính từ “famous” để xác định động từ đứng trước nó.
The film (10) ______ Macaulay Culkin famous.
(Phim __________ Macaulay Culkin nổi tiếng.)
A. helped (giúp đỡ) + O + adv => sai ngữ pháp
B. made (làm cho) + O + adj => đúng ngữ pháp
C. had (có) + O + adv => sai ngữ pháp
D. played (chơi) + O + adv => sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: The film made Macaulay Culkin famous.
(Phim làm cho Macaulay Culkin nổi tiếng.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
Home Alone is a popular 1990 holiday film starring Macaulay Culkin as Kevin McCallister, (1) an eight-year-old boy. After an argument with his family the night (2) before, Kevin McCallister was accidentally left behind (3) when his family left suburban Chicago to go on a Christmas vacation to Paris. At first he was (4) excited to experience what it was (5) like to be independent for the first time. This independence had some good sides such as being able to (6) sleep in his parents’ king-sized bed, and some bad sides such as having to go into the scary basement (7) alone. He was also wary of his neighbor. Two burglars tried to rob the McCallister home, believing it to be an easy work with the family’s absence. (8) Unfortunately for themselves, they ran into numerous traps set by Kevin throughout the house. The next day, the two burglars returned and tried to capture Kevin, but his neighbour helped him to fight them. Kevin finally (9) reunited with his family. The film (10) made Macaulay Culkin famous.
Tạm dịch:
Ở nhà một mình là một bộ phim ngày lễ nổi tiếng năm 1990 có sự tham gia của Macaulay Culkin trong vai Kevin McCallister, (1) một cậu bé tám tuổi. Sau một cuộc cãi vã với gia đình vào đêm (2) trước đó, Kevin McCallister vô tình bị bỏ lại (3) khi gia đình cậu rời vùng ngoại ô Chicago để đi nghỉ Giáng sinh ở Paris. Lúc đầu, cậu bé (4) rất hào hứng khi được trải nghiệm lần đầu tiên được tự lập (5) là như thế nào. Sự tự lập này có một số mặt tốt như có thể (6) ngủ trên chiếc giường cỡ lớn của bố mẹ và một số mặt xấu như phải (7) một mình đi vào tầng hầm đáng sợ. Cậu bé cũng cảnh giác với người hàng xóm của mình. Hai tên trộm đã cố gắng đột nhập vào nhà McCallister, tin rằng đó là một công việc dễ dàng khi gia đình vắng nhà. (8) Thật không may cho chính chúng, chúng đã đụng phải vô số bẫy do Kevin đặt khắp nhà. Ngày hôm sau, hai tên trộm quay lại và cố gắng bắt Kevin, nhưng người hàng xóm đã giúp cậu chống lại chúng. Cuối cùng, Kevin (9) đã đoàn tụ với gia đình. Bộ phim (10) đã làm cho Macaulay Culkin trở nên nổi tiếng.







Danh sách bình luận