Đọc văn bản sau:
GƯƠNG MẶT TRẺ NỔI BẬT CỦA THỂ THAO VIỆT NAM
Chúng ta có những gương mặt trẻ đang gây được ấn tượng qua thành tích thi đấu của mình và họ chính là tương lai của thể thao Việt Nam từ SEA Games 32 này.
Nổi bật nhất phải kể tới tay golf Lê Khánh Hưng bởi ở tuổi 15 thì tuyển thủ này đã đi vào lịch sử thể thao Việt Nam là người đầu tiên giành huy chương và cũng lần đầu tiên giành HCV cho đội tuyển golf tại một kỳ SEA Games. Chúng ta đã chờ đợi thành tích này quá lâu (tính theo thời gian thì đã qua 8 kỳ SEA Games trước đó) mới có được thành tích lịch sử này. Ngoài Khánh Hưng, gương mặt trẻ Nguyễn Anh Minh (15 tuổi) cũng có được tấm HCD cá nhân ở SEA Games 32.
Ngay trên sân golf của SEA Games 32 sau khi giành được HCV, Khánh Hưng xúc động bày tỏ “lúc đó tôi đã khóc vì quá sung sướng, lần đầu mình làm được điều này. Tôi luôn mong mình có chiến thắng ở các giải đấu mà mình góp mặt. Tôi rất cảm ơn gia đình đã cổ vũ ủng hộ tôi. Sau mỗi cú đánh, tôi luôn nhìn lại bố mình như để có thêm động lực và sự tự tin hơn.”
(Theo Minh Chiến, dẫn theo sggp.org.vn, ngày 11/05/2023)
Đoạn Sapo trong văn bản cho biết nội dung gì?
Tìm đoạn mở đầu, nêu khái quát về chủ đề chính → tóm ý chính của đoạn.
Đoạn Sapo giới thiệu về những gương mặt trẻ nổi bật, tiêu biểu cho tương lai của thể thao Việt Nam tại SEA Games 32.

Xác định hai thông tin về gương mặt trẻ nổi bật của thể thao Việt Nam tại SEA Games 32 Lê Khánh Hưng trong văn bản trên.
Tìm các chi tiết miêu tả trực tiếp nhân vật và thành tích liên quan.
- Lê Khánh Hưng 15 tuổi, là người đầu tiên của Việt Nam giành HCV golf tại SEA Games.
- Đây là lần đầu đội tuyển golf Việt Nam có HCV sau 8 kỳ SEA Games.
Các số liệu thống kê về đội tuyển golf tại SEA Games 32 có ý nghĩa gì?
Tìm số liệu (8 kỳ SEA Games trước không có HCV) → suy luận ý nghĩa của sự kiện.
Ý nghĩa: Cho thấy đây là một bước ngoặt lịch sử, khẳng định sự tiến bộ vượt bậc của golf Việt Nam.
Văn bản trên sử dụng ngôn ngữ thân mật hay ngôn ngữ trang trọng? Vì sao?
Nhận xét về cách dùng từ, giọng điệu → xác định phong cách ngôn ngữ.
Ngôn ngữ trang trọng vì văn bản mang tính báo chí, khách quan, tôn vinh nhân vật và truyền cảm hứng.
Từ tấm gương của Lê Khánh Hưng, anh/chị có suy nghĩ gì về cách sống của thế hệ trẻ hiện nay?
Liên hệ từ câu chuyện nhân vật → rút ra bài học, thông điệp cho thế hệ trẻ.
Tấm gương anh dũng của Liệt sĩ Lê Khánh Hưng khiến thế hệ trẻ hôm nay không khỏi suy ngẫm. Trong hoà bình, chúng ta may mắn không phải cầm súng như cha anh, nhưng điều đó không có nghĩa là thiếu đi trách nhiệm với đất nước. Sống xứng đáng với sự hy sinh của thế hệ đi trước chính là biết sống có lý tưởng, có hoài bão; là không ngừng học tập, rèn luyện để cống hiến sức trẻ, trí tuệ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mỗi người trẻ cần ý thức sâu sắc rằng, yêu nước không phải là lời nói suông, mà được thể hiện bằng hành động cụ thể: sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, luôn nỗ lực vươn lên để trở thành công dân có ích. Đó chính là cách để chúng ta viết tiếp trang sử hào hùng của dân tộc trong thời đại mới.

Các bài tập cùng chuyên đề
Bài 1 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
…“Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu
Đất nước
Của những người con gái con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt”…
(Trích “Chúng con chiến đấu cho người sống mãi Việt Nam ơi!”, Nam Hà)
Bài 2 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(Nguyễn Việt Chiến – Tổ quốc ở Trường Sa)
Bài 3 :
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
MẸ
Con về thăm mẹ chiều mưa,
Mới hay nhà dột gió lùa bốn bên.
Giọt mưa sợi thẳng, sợi xiên.
Cứ nhằm vào mẹ những đêm trắng trời.
Con đi đánh giặc một đời,
Mà không che nổi một nơi mẹ nằm.
(Tô Hoàn)
Bài 4 :
Lập bảng tổng hợp về những loại văn học đã được học trong SGK Ngữ văn 12, tập 1. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó
Bài 5 :
Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn của từng bài học.
Bài 6 :
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó
Bài 7 :
Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.
Bài 8 :
Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2, và Bài 4 bằng một sơ động phù hợp.
Bài 9 :
Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11
Bài 10 :
Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I
Bài 11 :
Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?
Bài 12 :
Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?
Bài 13 :
“Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?
Bài 14 :
Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?
Bài 15 :
Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?
Bài 16 :
Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.
Bài 17 :
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.
Bài 18 :
Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.
Bài 19 :
Nội dung 1: Thuyết trình về một tác phẩm truyện có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi 20.
Bài 20 :
Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó ( nếu có)
Bài 21 :
Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa Yêu cầu cần đạt và phần Tri thức Ngữ văn ở mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập 2. Nêu tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thuyết ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học.
Bài 22 :
Các văn bản đọc trong Bài 6 ( Hồ Chí Minh-“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”) thuộc những văn bản và thể loại nào? Nêu lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây, xét từ góc độ người sáng tác và từ đặc trưng của bài học về tác gia.
Bài 23 :
Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai đã hướng dẫn thực hành tiếng Việt theo những nội dung gì? Nêu ý nghĩa của việc thực hành những nội dung đó đối với việc khám phá nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của các văn bản đọc.
Bài 24 :
a.Vẽ lại sơ đồ trên giấy khổ lớn ( có thể theo một hình thức khác, những vẫn đảm bảo được các thông tin chính)
b.Ghi tên một số tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô phù hợp trong sơ đồ
c.Ghi tên một số tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô. Lưu ý ghi kèm tên tác giả, thể loại; đối với văn học trung đại Việt Nam, cần để rõ tác phẩm thuộc loại hình sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm
d.Nêu nhận xét khái quát về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam dựa trên những thông tin đã được điền bổ sung trong sơ đồ vẽ lại.
Bài 25 :
Liệt kê những kiểu bài viết đã được luyện tập trong học kì II. Theo bạn, kiểu bài viết nào trong số đó có khả năng ứng dụng cao hơn cả? Vì sao?
Bài 26 :
Trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện như thế nào? Phân tích một ví dụ cho thấy hoạt động nói và nghe ở lớp cuối cấp có những đòi hỏi cao hơn về mặt kiến thức và kĩ năng so với hoạt động đó ở các lớp dưới
Bài 27 :
Xác định ý nghĩa ẩn dụ trong hình ảnh “lửa bên trong” và vấn đề chính được tác giả đề cập trong văn bản
Bài 28 :
Khi viết bài Lửa bên trong, tác giả hướng tới đối tượng độc giả nào trước hết? Căn cứ cho phép khẳng định điều đó là gì?
Bài 29 :
Tóm tắt những luận điểm chính của văn bản. Khái niệm “cuộc đời lớn” có mối liên quan như thế nào tới cảm hứng viết và lập luận của tác giả?
Bài 30 :
Theo tác giả, đối với đời sống của mỗi con người, “lửa bên trong” có ý nghĩa gì?
Danh sách bình luận