Tính khoảng cách từ điểm A(1;2;1) đến đường thẳng d: \(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).
-
A.
\(\frac{{5\sqrt 5 }}{3}\)
-
B.
\(\frac{{5\sqrt {70} }}{{14}}\)
-
C.
\(\frac{{10\sqrt 5 }}{3}\)
-
D.
\(\frac{{5\sqrt {70} }}{7}\)
Gọi H là hình chiếu của A trên d. Tính AH.
Đặt \(t = \frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) \(\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Từ đó, ta suy ra d có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.\).
Gọi H là hình chiếu của A trên d. Khi đó \(H( - 2 + t;1 + 2t; - 1 - 2t)\).
Suy ra \(\overrightarrow {AH} = ( - 2 + t - 1;1 + 2t - 2; - 1 - 2t - 1) = ( - 3 + t; - 1 + 2t; - 2 - 2t)\).
Khoảng cách từ A đến d là độ dài AH.

Gọi \(\overrightarrow {{u_d}} \) là VTCP của d, do đó \(\overrightarrow {{u_d}} = (1;2; - 2)\).
Có \(\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {AH} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {AH} = 0\)
\( \Leftrightarrow ( - 3 + t).1 + ( - 1 + 2t).2 + ( - 2 - 2t).( - 2) = 0\)
\( \Leftrightarrow 9t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{9}\).
Suy ra \(\overrightarrow {AH} = \left( { - 3 + \frac{1}{9}; - 1 + 2.\frac{1}{9}; - 2 - 2.\frac{1}{9}} \right) = \left( { - \frac{{26}}{9}; - \frac{7}{9}; - \frac{{20}}{9}} \right)\).
Vậy \(d\left( {A,d} \right) = AH = \sqrt {{{\left( { - \frac{{26}}{9}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{7}{9}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{20}}{9}} \right)}^2}} = \frac{{5\sqrt 5 }}{3}\).
Đáp án : A











Danh sách bình luận