Read the following passage about green living and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
In an era marked by climate change and environmental degradation, adopting green living habits has become increasingly vital. Green living refers to a lifestyle that seeks to minimize one's ecological footprint through conscious choices in daily activities. This can include everything from reducing waste to conserving energy and using sustainable products. More individuals recognize the importance of preserving our planet, and the movement toward greener practices continues to gain momentum.
One of the most significant aspects of green living is its focus on sustainability. By choosing products that are eco-friendly, consumers can support businesses that prioritize environmental responsibility. For instance, using reusable bags, bottles, and containers reduces plastic waste and promotes a circular economy. Furthermore, opting for locally sourced foods not only supports local farmers but also decreases the carbon emissions associated with transportation.
When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment. By reducing their energy consumption through the use of energy-efficient appliances, individuals help lower greenhouse gas emissions. Consequently, this contributes to cleaner air and mitigates the effects of climate change. Moreover, by practicing water conservation methods, such as fixing leaks and using low-flow fixtures, households can significantly reduce water waste, promoting the sustainable use of this precious resource.
Therefore, educating individuals about green living habits is crucial for promoting a more sustainable future. Schools and community organizations can offer workshops and resources that highlight the benefits of eco-friendly practices. Additionally, social media campaigns can raise awareness and encourage people to share their experiences with sustainable living. By empowering individuals to make informed choices, we can collectively work towards a healthier planet for generations to come.
Which of the following is NOT mentioned as one of the green living practices?
Which of the following is NOT mentioned as one of the green living practices?
Conserving energy
Reducing waste
Using sustainable products
Composting organic waste
Đáp án : D
Tạm dịch:
Trong thời đại biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, việc áp dụng thói quen sống xanh ngày càng trở nên quan trọng. Sống xanh là lối sống tìm cách giảm thiểu dấu chân sinh thái của một người thông qua các lựa chọn có ý thức trong các hoạt động hàng ngày. Điều này có thể bao gồm mọi thứ, từ giảm chất thải đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng các sản phẩm bền vững. Ngày càng có nhiều cá nhân nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ hành tinh của chúng ta và phong trào hướng tới các hoạt động xanh hơn tiếp tục phát triển mạnh mẽ.
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của lối sống xanh là tập trung vào tính bền vững. Bằng cách lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, người tiêu dùng có thể hỗ trợ các doanh nghiệp ưu tiên trách nhiệm với môi trường. Ví dụ, sử dụng túi, chai và hộp đựng có thể tái sử dụng giúp giảm chất thải nhựa và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn. Hơn nữa, việc lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc tại địa phương không chỉ hỗ trợ nông dân địa phương mà còn giảm lượng khí thải carbon liên quan đến giao thông vận tải.
Khi áp dụng các thói quen sống xanh, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta. Bằng cách giảm mức tiêu thụ năng lượng thông qua việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, cá nhân giúp giảm lượng khí thải nhà kính. Do đó, điều này góp phần làm cho không khí trong lành hơn và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Hơn nữa, bằng cách thực hành các phương pháp bảo tồn nước, chẳng hạn như sửa chữa rò rỉ và sử dụng đồ đạc có lưu lượng thấp, các hộ gia đình có thể giảm đáng kể lượng nước thải, thúc đẩy việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên quý giá này.
Do đó, việc giáo dục mọi người về thói quen sống xanh là rất quan trọng để thúc đẩy một tương lai bền vững hơn. Các trường học và tổ chức cộng đồng có thể cung cấp các hội thảo và nguồn lực nêu bật lợi ích của các hoạt động thân thiện với môi trường. Ngoài ra, các chiến dịch truyền thông xã hội có thể nâng cao nhận thức và khuyến khích mọi người chia sẻ kinh nghiệm của họ về cuộc sống bền vững. Bằng cách trao quyền cho mọi người đưa ra những lựa chọn sáng suốt, chúng ta có thể cùng nhau hướng tới một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ mai sau.
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và các đáp án để gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Đọc lướt qua các đoạn văn và dừng lại ở đoạn thông tin có chứa từ khóa.
- So sánh thông tin trong bài đọc với nội dung cần tìm dựa vào sự tương quan về nghĩa và ngữ pháp để chọn đáp thích hợp nhất.
Which of the following is NOT mentioned as one of the green living practices?
(Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một trong những hoạt động sống xanh?)
A. Conserving energy
(Tiết kiệm năng lượng)
B. Reducing waste
(Giảm thiểu chất thải)
C. Using sustainable products
(Sử dụng các sản phẩm bền vững)
D. Composting organic waste
(Ủ phân rác thải hữu cơ)
Thông tin: [Đoạn 1] Green living refers to a lifestyle that seeks to minimize one's ecological footprint through conscious choices in daily activities. This can include everything from reducing waste to conserving energy and using sustainable products.
(Sống xanh là lối sống tìm cách giảm thiểu dấu chân sinh thái của một người thông qua các lựa chọn có ý thức trong các hoạt động hàng ngày. Điều này có thể bao gồm mọi thứ từ giảm chất thải đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng các sản phẩm bền vững.)
Chọn D

The word vital in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.
The word vital in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.
imperfect
inessential
important
popular
Đáp án : B
The word vital in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.
(Từ vital trong đoạn 1 trái nghĩa với ________.)
A. imperfect
(không hoàn hảo)
B. inessential
(không cần thiết)
C. important
(quan trọng)
D. popular
(phổ biến)
Thông tin: In an era marked by climate change and environmental degradation, adopting green living habits has become increasingly vital.
(Trong thời đại biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, việc áp dụng thói quen sống xanh ngày càng trở nên quan trọng.)
Chọn B
The word they in paragraph 3 refers to ___________.
The word they in paragraph 3 refers to ___________.
carbon emissions
individuals
green living habits
local farmers
Đáp án : C
The word they in paragraph 3 refers to ___________.
(Từ they trong đoạn 3 ám chỉ đến ___________.)
A. carbon emissions
(khí thải carbon)
B. individuals
(các cá nhân)
C. green living habits
(thói quen sống xanh)
D. local farmers
(nông dân địa phương)
Thông tin: When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment.
(Khi áp dụng thói quen sống xanh, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta.)
Chọn C
The word empowering in paragraph 4 could be best replaced by ___________.
The word empowering in paragraph 4 could be best replaced by ___________.
enabling
maintaining
prohibiting
abandoning
Đáp án : A
The word empowering in paragraph 4 could be best replaced by ___________.
(Từ empowering trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ___________.)
A. enabling (cho phép)
B. maintaining (duy trì)
C. prohibiting (cấm)
D. abandoning (từ bỏ)
Thông tin: By empowering individuals to make informed choices, we can collectively work towards a healthier planet for generations to come.
(Bằng cách trao quyền cho mọi người đưa ra những lựa chọn sáng suốt, chúng ta có thể cùng nhau nỗ lực hướng tới một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ mai sau.)
Chọn A
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Opting for eco-friendly products might make consumers overlook irresponsible businesses.
Buying non-eco-friendly products harms eco-conscious companies.
Choosing eco-friendly products supports businesses focusing on environmental responsibility.
Purchasing harmful products supports businesses ignoring environmental issues.
Đáp án : C
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
(Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách tốt nhất?)
A. Opting for eco-friendly products might make consumers overlook irresponsible businesses.
(Việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường có thể khiến người tiêu dùng bỏ qua các doanh nghiệp vô trách nhiệm.)
B. Buying non-eco-friendly products harms eco-conscious companies.
(Việc mua các sản phẩm không thân thiện với môi trường gây hại cho các công ty có ý thức bảo vệ môi trường.)
C. Choosing eco-friendly products supports businesses focusing on environmental responsibility.
(Việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường hỗ trợ các doanh nghiệp tập trung vào trách nhiệm với môi trường.)
D. Purchasing harmful products supports businesses ignoring environmental issues.
(Việc mua các sản phẩm có hại hỗ trợ các doanh nghiệp bỏ qua các vấn đề về môi trường.)
Thông tin: By choosing products that are eco-friendly, consumers can support businesses that prioritize environmental responsibility.
(Bằng cách lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, người tiêu dùng có thể ủng hộ các doanh nghiệp coi trọng trách nhiệm bảo vệ môi trường.)
Chọn C
Which of the following is TRUE according to the passage?
Which of the following is TRUE according to the passage?
Green living only targets energy reduction and ignores waste management entirely.
Educating people about green practices is unnecessary for promoting a sustainable future.
The movement for greener habits has slowed as fewer people value protecting the environment.
Using reusable products can contribute to a decrease in plastic waste and promote sustainability.
Đáp án : D
Which of the following is TRUE according to the passage?
(Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?)
A. Green living only targets energy reduction and ignores waste management entirely. => sai
(Sống xanh chỉ nhắm đến mục tiêu giảm năng lượng và hoàn toàn bỏ qua việc quản lý chất thải.)
Thông tin: [Đoạn 1] Green living refers to a lifestyle that seeks to minimize one's ecological footprint through conscious choices in daily activities. This can include everything from reducing waste to conserving energy and using sustainable products.
(Sống xanh là lối sống tìm cách giảm thiểu dấu chân sinh thái của một người thông qua các lựa chọn có ý thức trong các hoạt động hàng ngày. Điều này có thể bao gồm mọi thứ từ giảm chất thải đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng các sản phẩm bền vững.)
B. Educating people about green practices is unnecessary for promoting a sustainable future. => sai
(Giáo dục mọi người về các hoạt động xanh là không cần thiết để thúc đẩy tương lai bền vững.)
Thông tin: [Đoạn 4] Therefore, educating individuals about green living habits is crucial for promoting a more sustainable future.
(Vì vậy, việc giáo dục mọi người về thói quen sống xanh là hết sức quan trọng để thúc đẩy một tương lai bền vững hơn.)
C. The movement for greener habits has slowed as fewer people value protecting the environment. => sai
(Phong trào hướng đến thói quen xanh hơn đã chậm lại vì ngày càng ít người coi trọng việc bảo vệ môi trường.)
Thông tin: [Đoạn 3] When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment.
(Khi áp dụng thói quen sống xanh, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta.)
D. Using reusable products can contribute to a decrease in plastic waste and promote sustainability.
(Sử dụng các sản phẩm tái sử dụng có thể góp phần giảm chất thải nhựa và thúc đẩy tính bền vững.)
Thông tin: For instance, using reusable bags, bottles, and containers reduces plastic waste and promotes a circular economy.
(Ví dụ, sử dụng túi, chai và hộp đựng có thể tái sử dụng sẽ giúp giảm rác thải nhựa và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.)
Chọn D
In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?
In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?
Paragraph 3
Paragraph 2
Paragraph 1
Paragraph 4
Đáp án : A
In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?
(Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả hiện tại?)
A. Paragraph 3
(Đoạn văn 3)
B. Paragraph 2
(Đoạn văn 2)
C. Paragraph 1
(Đoạn văn 1)
D. Paragraph 4
(Đoạn văn 4)
Thông tin: [Đoạn 3] When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment. By reducing their energy consumption through the use of energy-efficient appliances, individuals help lower greenhouse gas emissions. Consequently, this contributes to cleaner air and mitigates the effects of climate change. Moreover, by practicing water conservation methods, such as fixing leaks and using low-flow fixtures, households can significantly reduce water waste, promoting the sustainable use of this precious resource.
(Khi áp dụng các thói quen sống xanh, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta. Bằng cách giảm mức tiêu thụ năng lượng thông qua việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, cá nhân giúp giảm lượng khí thải nhà kính. Do đó, điều này góp phần làm không khí trong lành hơn và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Hơn nữa, bằng cách thực hành các phương pháp tiết kiệm nước, chẳng hạn như sửa chữa rò rỉ và sử dụng đồ đạc có lưu lượng thấp, các hộ gia đình có thể giảm đáng kể lượng nước thải, thúc đẩy việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên quý giá này.)
Chọn A
In which paragraph does the writer discuss methods for teaching people about eco-friendly living practices?
In which paragraph does the writer discuss methods for teaching people about eco-friendly living practices?
Paragraph 1
Paragraph 3
Paragraph 2
Paragraph 4
Đáp án : D
In which paragraph does the writer discuss methods for teaching people about eco-friendly living practices?
(Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về các phương pháp dạy mọi người về các thực hành sống thân thiện với môi trường?)
A. Paragraph 1
(Đoạn 1)
B. Paragraph 3
(Đoạn 3)
C. Paragraph 2
(Đoạn 2)
D. Paragraph 4
(Đoạn 2)
Thông tin: [Đoạn 4] Therefore, educating individuals about green living habits is crucial for promoting a more sustainable future.
(Do đó, việc giáo dục mọi người về thói quen sống xanh là rất quan trọng để thúc đẩy một tương lai bền vững hơn.)
Chọn D










Danh sách bình luận