Choose the letter A, B, C or D to indicate the best option for each of the blanks.
Hi Andy,
Remember how we used to dream of living in the big city? Well, it's been six months (1) __________ to Washington. I love the amazing things here – theme parks and cool shops, but city life is always under huge pressure.
First, (2) __________. Everyone seems to be running on the street, and (3) __________ is tough. Long hours, deadlines, and competition can make your head spin! In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (4) __________ to my company now. Second, the living costs are getting higher. Renting a tiny apartment takes a huge amount of my salary. (5) __________ a financial burden of mine recently. Finally, it's generally overcrowded here. Everywhere you go, it's like a wave of people – on the bus, in the supermarket, even on the sidewalk! Sometimes (6) __________.
I'm trying to get used to the pace of life here, so don't worry.
Tracy
Well, it's been six months (1) __________ to Washington.
Well, it's been six months (1) __________ to Washington.
when I moved
after I moved
before I moved
since I moved
Đáp án : D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ chia thì sẵn hiện tại hoàn thành “has been”, nghĩa của các câu để chọn đáp án đúng.
it's been six months (1) __________ to Washington.
(đã sáu tháng (1) __________ đến Washington.)
A. when I moved: khi tôi chuyển đi
B. after I moved: sau khi tôi chuyển đi
C. before I moved: trước khi tôi chuyển đi
D. since I moved: kể từ khi tôi chuyển đi
Dựa vào động từ chia thì sẵn hiện tại hoàn thành “has been” => cần chọn dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “since” (kể từ).
Câu hoàn chỉnh: it's been six months since I moved to Washington.
(Đã sáu tháng trôi qua kể từ khi tôi chuyển đến Washington.)
Chọn D

First, (2) __________.
First, (2) __________.
it's common for daily work pressure
the daily work pressure that is common
the daily work pressure is common
the daily work is the common pressure
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
First, (2) __________.
(Đầu tiên, (2) __________.)
A. it's common for daily work pressure
(nó phổ biến cho áp lực công việc hàng ngày)
B. the daily work pressure that is common
(áp lực công việc hàng ngày đó là phổ biến)
C. the daily work pressure is common
(áp lực công việc hàng ngày là phổ biến)
D. the daily work is the common pressure
(công việc hàng ngày là áp lực chung)
Câu hoàn chỉnh: First, the daily work pressure is common.
(Đầu tiên, áp lực công việc hàng ngày là phổ biến.)
Chọn C
Everyone seems to be running on the street, and (3) __________ is tough.
Everyone seems to be running on the street, and (3) __________ is tough.
keep up with the daily pace
keeping up with the daily pace
keeps up with the daily pace
for keeping up with the daily pace
Đáp án : B
Dựa vào nghĩa, liên từ “and” để chọn dạng động từ đúng.
Everyone seems to be running on the street, and (3) __________ is tough.
(Mọi người dường như đang chạy trên phố, và (3) __________ thật khó khăn.)
Liên từ “and” (và) nối các động từ cùng dạng => trước “and” là động từ ở dạng V-ing “running” => vị trí trống cũng cần động từ ở dạng V-ing.
A. keep up with the daily pace => động từ “keep” nguyên thể => loại
B. keeping up with the daily pace động từ “keep” ở dạng V-ing => đúng
C. keeps up with the daily pace động từ “keep” thì hiện tại đơn Vs/es => loại
D. for keeping up with the daily pace => động từ “keep” sau giới từ “for” => loại
Câu hoàn chỉnh: Everyone seems to be running on the street, and keeping up with the daily pace is tough.
(Có vẻ như mọi người đều đang chạy trên phố và việc theo kịp nhịp độ hàng ngày là rất khó khăn.)
Chọn B
In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (4) __________ to my company now.
In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (4) __________ to my company now.
I have my lunch deliver
I have my lunch to deliver
I have my lunch delivering
I have my lunch delivered
Đáp án : D
Dựa vào các lựa chọn thấy cấu trúc nhờ vả liên quan tới động từ “have” dạng bị động => dựa vào công thức chọn đáp án đúng.
In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (4) __________ to my company now.
(Ở quê tôi, tôi thường được ăn trưa ngon lành ở một nhà hàng ấm cúng, nhưng (4) __________ đến công ty của tôi bây giờ.)
Cấu trúc nhờ vả liên quan tới động từ “have” dạng bị động: have + đối tượng bị động + V3/ed
A. I have my lunch deliver => động từ “deliver” nguyên thể mang nghĩa chủ động => loại không phù hợp về nghĩa
B. I have my lunch to deliver => động từ “deliver” dạng TO Vo => loại vì sai ngữ pháp
C. I have my lunch delivering => động từ “deliver” ở dạng V-ing => loại vì sai ngữ pháp
D. I have my lunch delivered => động từ “deliver” ở dạng V3/ed mang nghĩa bị động => đúng
Câu hoàn chỉnh: In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but I have my lunch delivered to my company now.
(Ở quê tôi, tôi thường được ăn trưa ngon lành tại một nhà hàng ấm cúng, nhưng bây giờ tôi phải gọi đồ ăn giao đến công ty.)
Chọn D
(5) __________ a financial burden of mine recently.
(5) __________ a financial burden of mine recently.
The living costs have become
The living costs become
The living costs will become
The living costs became
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào dấu hiệu thời gian “recently” để chọn động từ chia thì đúng.
(5) __________ a financial burden of mine recently.
((5) __________ gánh nặng tài chính của tôi gần đây.)
Dấu hiệu thời gian “recently” (gần đây) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + V3/ed.
A. The living costs have become => động từ “have become” thì hiện tại hoàn thành have V3/ed => đúng
B. The living costs become => động từ “become” thì hiện tại đơn => loại
C. The living costs will become => động từ “will become” thì tương lai đơn => loại
D. The living costs became => động từ “became” thì quá khứ đơn => loại
Câu hoàn chỉnh: The living costs have become a financial burden of mine recently.
(Gần đây, chi phí sinh hoạt đã trở thành gánh nặng tài chính của tôi.)
Chọn A
Everywhere you go, it's like a wave of people – on the bus, in the supermarket, even on the sidewalk! Sometimes (6) __________.
Everywhere you go, it's like a wave of people – on the bus, in the supermarket, even on the sidewalk! Sometimes (6) __________.
it likes there's no room to breathe
it is as there's no room to breathe
it feels like there's no room to breathe
it feels as there's no room to breathe
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Vị trí trống cần một mệnh đề có chủ ngữ và động từ chia thì đúng và hợp nghĩa.
Sometimes (6) __________.
(Đôi khi (6) __________.)
A. it likes there's no room to breathe
(nó thích không có chỗ để thở)
B. it is as there's no room to breathe
(nó giống vì không có chỗ để thở)
C. it feels like there's no room to breathe
(nó cảm giác giống như không có chỗ để thở)
D. it feels as there's no room to breathe
(nó cảm giác vì không có chỗ để thở)
Cấu trúc đúng “it feels like + S + V”: cảm giác giống như….
Câu hoàn chỉnh: Sometimes it feels like there's no room to breathe.
(Đôi khi bạn cảm thấy như không còn chỗ để thở.)
Chọn C
Bài hoàn chỉnh
Hi Andy,
Remember how we used to dream of living in the big city? Well, it's been six months (26) since I moved to Washington. I love the amazing things here – theme parks and cool shops, but city life is always under huge pressure.
First, (27) the daily work pressure is common. Everyone seems to be running on the street, and (28) keeping up with the daily pace is tough. Long hours, deadlines, and competition can make your head spin! In our hometown, I used to have a delicious lunch in a cozy restaurant, but (29) I have my lunch delivered to my company now. Second, the living costs are getting higher. Renting a tiny apartment takes a huge amount of my salary. (30) The living costs have become a financial burden of mine recently. Finally, it's generally overcrowded here. Everywhere you go, it's like a wave of people – on the bus, in the supermarket, even on the sidewalk! Sometimes (31) it feels like there's no room to breathe.
I'm trying to get used to the pace of life here, so don't worry.
Tracy
Tạm dịch
Xin chào Andy,
Bạn còn nhớ chúng ta từng mơ ước được sống ở thành phố lớn không? Vâng, đã sáu tháng (26) kể từ khi tôi chuyển đến Washington. Tôi thích những điều tuyệt vời ở đây – công viên giải trí và các cửa hàng thú vị, nhưng cuộc sống thành phố luôn phải chịu áp lực rất lớn.
Đầu tiên, (27) áp lực công việc hàng ngày là điều bình thường. Mọi người dường như đều chạy trên phố, và (28) việc theo kịp nhịp độ hàng ngày là rất khó khăn. Làm việc nhiều giờ, thời hạn và sự cạnh tranh có thể khiến đầu bạn quay cuồng! Ở quê nhà, tôi từng có một bữa trưa ngon lành trong một nhà hàng ấm cúng, nhưng giờ (29) tôi đã gọi giao bữa trưa đến công ty. Thứ hai, chi phí sinh hoạt đang tăng cao. Thuê một căn hộ nhỏ chiếm một khoản tiền lớn trong lương của tôi. (30) Chi phí sinh hoạt gần đây đã trở thành gánh nặng tài chính của tôi. Cuối cùng, nói chung là nơi đây quá đông đúc. Bất cứ nơi nào bạn đến, bạn đều thấy như một làn sóng người – trên xe buýt, trong siêu thị, thậm chí trên vỉa hè! Đôi khi (31) cảm thấy như không có chỗ để thở.
Tôi đang cố gắng làm quen với nhịp sống ở đây, nên đừng lo lắng.
Tracy









Danh sách bình luận